Giải Công nghệ 12 Cánh diều Bài 7. Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có đáp án
27 người thi tuần này 4.6 403 lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp thủy sản Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Các thiết bị điện và một số thông số kĩ thuật của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt:
- Aptomat (CB)
- Cầu dao (Sw)
- Ổ cắm điện
- Phích cắm điện
- Dây điện
- Đèn điện
- Quạt điện
Lời giải
- Đặc điểm của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt: là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp 380/220 V cung cấp điện cho một khu vực dân cư hay các toà nhà chung cư cao tầng.
- Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt được cung cấp từ: một máy biến áp từ lưới điện phân phối 22 kV hoặc 35 kV.
Lời giải
* Sơ đồ của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt:
- Máy biến áp
- Tủ điện phân phối tổng
- Tủ điện phân phối nhánh
- Tủ phân phối sinh hoạt cộng đồng
- Tủ điện nhánh cụm dân cư
- Đường dây ba pha
* Hoạt động của mạng điện hạ áp:
- Điện năng từ nguồn điện được hạ áp xuống 0,4 kV bởi máy biến áp.
- Điện 0,4 kV được phân phối đến các tủ phân phối nhánh (BDB) qua MSB.
- BDB phân phối điện đến các tủ phân phối tầng (TPD) hoặc trực tiếp đến các phụ tải.
- TPD phân phối điện đến các căn hộ hoặc khu vực cụ thể trong tòa nhà.
- Điện năng được sử dụng bởi các phụ tải như động cơ, đèn chiếu sáng, ổ cắm điện và các thiết bị điện khác.
- Thiết bị bảo vệ theo dõi dòng điện và điện áp trong hệ thống. Nếu xảy ra sự cố như quá tải, ngắn mạch hoặc rò điện, thiết bị bảo vệ sẽ tự động ngắt mạch để bảo vệ thiết bị và người sử dụng.
Lời giải
Thông số kĩ thuật của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt:
|
Thông số |
Nội dung |
|
Điện áp |
220V/110V hoặc 380V/220V, tần số 50 Hz |
|
Dòng điện |
Phụ thuộc vào công suất tiêu thụ, chịu được quá tải trong thời gian ngắn, cắt đứt dòng điện ngắn mạch. |
|
Tiết diện dây dẫn |
Phù hợp với dòng điện và chiều dài dây dẫn. |
|
Kháng điện |
Thấp để giảm hao hụt điện áp và tổn hao công suất. |
|
Hệ thống tiếp địa |
Đảm bảo an toàn cho người sử dụng và bảo vệ thiết bị. |
|
Thiết bị bảo vệ |
Lắp đặt phù hợp để bảo vệ hệ thống điện. |
Lời giải
Sơ đồ mạng điện hạ áp cấp điện cho một chung cư:

* BDB1, BDB2: Tủ điện phân phối nhánh
* TPD-CC: Tủ điện phân phối sinh hoạt cộng đồng
* Mạch 1, Mạch 2: Mạch đường dây ba pha
Lời giải
Cấu trúc lưới điện hạ áp cung cấp điện cho khu phố hoặc thôn, xã nơi gia đình em đang sinh sống gồm:
|
Cấu trúc |
Nội dung |
|
Trạm biến áp |
Nhận điện áp cao từ lưới điện truyền tải và hạ áp xuống điện áp thấp (thường là 400V hoặc 230V) phù hợp cho phân phối đến khách hàng dân dụng và thương mại. |
|
Cáp cấp điện chính |
Đây là những cáp điện trên cao hoặc ngầm chính mang điện từ trạm biến áp đến các điểm phân phối chính, còn được gọi là nút phân phối chính. Chúng thường có máy biến áp để giảm điện áp xuống mức thấp hơn nữa cho phân phối thứ cấp. |
|
Điểm phân phối chính (Nút phân phối chính) |
Đây là các điểm giao nhau nơi các cáp cấp điện chính kết nối với các cáp cấp điện thứ cấp. Chúng thường có máy biến áp để giảm điện áp xuống mức thấp hơn nữa cho phân phối thứ cấp. |
|
Cáp cấp điện thứ cấp |
Đây là những cáp nhỏ hơn mang điện từ các điểm phân phối chính đến máy biến áp phân phối thứ cấp. |
|
Máy biến áp phân phối thứ cấp |
Những máy biến áp này tiếp tục giảm điện áp xuống điện áp sử dụng cuối cùng, thường là 240V hoặc 120V, phù hợp cho sử dụng trong nhà ở và doanh nghiệp. |
|
Cáp điện chính thứ cấp |
Đây là những cáp điện áp thấp kết nối máy biến áp phân phối thứ cấp với các điểm hạ dịch vụ khách hàng hoặc lối vào dịch vụ cá nhân. |
|
Điểm hạ dịch vụ khách hàng hoặc lối vào dịch vụ cá nhân |
Đây là những dây điện trên cao hoặc ngầm kết nối cáp điện chính thứ cấp với đồng hồ và bảng điện của từng khách hàng.
|
