Giải SGK Hoá học 11 Kết nối tri thức Bài 25: Ôn tập chương 6 có đáp án
38 người thi tuần này 4.6 645 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Trong 4 chất trên acetic acid có nhiệt độ sôi cao nhất. Do phân tử acetic acid chứa nhóm carbonyl phân cực, các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử.
b) Cách phân biệt: ethanol, propanal, acetone, acetic acid:
- Trích mẫu thử.
- Cho vào mỗi mẫu thử 1 mẩu quỳ tím:
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → acetic acid (CH3COOH).
+ Quỳ tím không đổi màu → ethanol, propanal, acetone (nhóm I).
- Cho từng mẫu thử ở nhóm I tác dụng với Na:
+ Mẩu Na tan dần, có khí thoát ra → ethanol (C2H5OH).
Phương trình hoá học: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
+ Không hiện tượng → propanal, acetone (nhóm II).
- Cho từng mẫu thử ở nhóm II tác dụng với dung dịch bromine:
+ Dung dịch bromine nhạt dần đến mất màu → propanal.
Phương trình hoá học:
CH3 – CH2 – CHO + Br2 + H2O → CH3 – CH2 – COOH + 2HBr.
+ Không hiện tượng → acetone.
Lời giải
Các aldehyde, ketone có công thức phân tử C4H8O:
- Hợp chất aldehyde:
CH3 – CH2 – CH2 – CHO: butanal;
: 2 – methylpropanal;- Hợp chất ketone:
: butanone.Carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2
CH3 – CH2 – CH2 – COOH: butanoic acid;
: 2 – methylpropanoic acid.Lời giải
a) 3-methylbutanal:

b) pentan-2-one:

c) pentanoic acid: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – COOH.
d) 2-methylbutanoic acid.

Lời giải
- Phương trình hoá học chứng minh aldehyde có tính oxi hoá:
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
- Phương trình hoá học chứng minh aldehyde có tính khử:
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.
Lời giải
Ta có các sơ đồ:
a) CH3CH2CHO CH3CH2CH2OH;
b) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3;
c) ![Xác định sản phẩm của các phản ứng sau: a) propanal + 2[H] → b) ethanal + AgNO3 + NH3 + H2O → c) butanone + HCN → d) propanone + I2 + NaOH → (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/03/blobid6-1679503883.png)
d) CH3 – CO – CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3 – COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
