Giải SGK Hoá học 11 Kết nối tri thức Bài 25: Ôn tập chương 6 có đáp án
24 người thi tuần này 4.6 765 lượt thi 9 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Xuân Hoà (Vĩnh Phúc) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Long Hải (Bà Rịa Vũng Tàu) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Nguyễn Thượng Hiền (Hồ Chí Minh) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Lê Hồng Phong (Hải Phòng) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Nguyễn Du (Nam Định) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Vĩnh Kim (Tiền Giang) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 THPT Tĩnh Gia 1 (Thanh Hóa) năm 2023-2024 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Trong 4 chất trên acetic acid có nhiệt độ sôi cao nhất. Do phân tử acetic acid chứa nhóm carbonyl phân cực, các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử.
b) Cách phân biệt: ethanol, propanal, acetone, acetic acid:
- Trích mẫu thử.
- Cho vào mỗi mẫu thử 1 mẩu quỳ tím:
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → acetic acid (CH3COOH).
+ Quỳ tím không đổi màu → ethanol, propanal, acetone (nhóm I).
- Cho từng mẫu thử ở nhóm I tác dụng với Na:
+ Mẩu Na tan dần, có khí thoát ra → ethanol (C2H5OH).
Phương trình hoá học: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2.
+ Không hiện tượng → propanal, acetone (nhóm II).
- Cho từng mẫu thử ở nhóm II tác dụng với dung dịch bromine:
+ Dung dịch bromine nhạt dần đến mất màu → propanal.
Phương trình hoá học:
CH3 – CH2 – CHO + Br2 + H2O → CH3 – CH2 – COOH + 2HBr.
+ Không hiện tượng → acetone.
Lời giải
Các aldehyde, ketone có công thức phân tử C4H8O:
- Hợp chất aldehyde:
CH3 – CH2 – CH2 – CHO: butanal;
: 2 – methylpropanal;- Hợp chất ketone:
: butanone.Carboxylic acid có công thức phân tử C4H8O2
CH3 – CH2 – CH2 – COOH: butanoic acid;
: 2 – methylpropanoic acid.Lời giải
a) 3-methylbutanal:

b) pentan-2-one:

c) pentanoic acid: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – COOH.
d) 2-methylbutanoic acid.

Lời giải
- Phương trình hoá học chứng minh aldehyde có tính oxi hoá:
CH3CHO + H2 CH3CH2OH
- Phương trình hoá học chứng minh aldehyde có tính khử:
CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O.
Lời giải
Ta có các sơ đồ:
a) CH3CH2CHO CH3CH2CH2OH;
b) CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3;
c) ![Xác định sản phẩm của các phản ứng sau: a) propanal + 2[H] → b) ethanal + AgNO3 + NH3 + H2O → c) butanone + HCN → d) propanone + I2 + NaOH → (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/03/blobid6-1679503883.png)
d) CH3 – CO – CH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3 – COONa + 3NaI + CHI3 + 3H2O.
Lời giải
a) 2CH3 – CH2 – COOH + Zn → (CH3 – CH2 – COO)2Zn + H2;
b) 2CH3 – CH2 – COOH + MgO → (CH3 – CH2 – COO)2Mg + H2O;
c) 2CH3 – CH2 – COOH + CaCO3 → (CH3 – CH2 – COO)2Ca + CO2 + H2O;
d) CH3 – CH2 – COOH + CH3OH CH3 – CH2 – COOCH3 + H2O.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
