Trắc nghiệm Định luật II Newton lớp 10 (có đáp án)
53 người thi tuần này 4.6 2.9 K lượt thi 10 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài toán về áp suất chất lỏng lớp 10 (có lời giải)
Bài toán về áp lực lớp 10 (có lời giải)
Bài toán lực đàn hồi lớp 10 (có lời giải)
Bài toán liên quan đến lực hướng tâm lớp 10 (có lời giải)
Bài toán chuyển động bằng phản lực lớp 10 (có lời giải)
Bài toán tính động lượng của hệ vật lớp 10 (có lời giải)
Bài toán mối liên hệ giữa thế năng và công của lực thế lớp 10 (có lời giải)
Bài toán về thế năng đơn giản lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. Lực tác dụng lên vật và khối lượng của vật.
B. Kích thước và khối lượng của vật.
C. Lực tác dụng lên vật và kích thước của vật.
D. Kích thước và trọng lượng của vật.
Lời giải
Đáp án đúng là: A.
A - đúng: Gia tốc của vật không những phụ thuộc vào lực tác dụng mà còn phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Lời giải
Đáp án:
A. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A.
A - đúng, theo nội dung định luật II Newton. Biểu thức: \[\overrightarrow a = \frac{{\overrightarrow F }}{m}\]
B, C, D - sai.
Lời giải
Đáp án:
A. \[{\rm{a = }}\frac{{\rm{F}}}{{\rm{m}}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
B - đúng, biểu thức của định luật II Newton là \[{\rm{\vec a = }}\frac{{{\rm{\vec F}}}}{{\rm{m}}}\].
Câu 4/10
A. Hợp lực của các lực tác dụng lên vật.
B. Là trọng lực.
C. Là lực đẩy tác dụng lên vật.
D. Là lực kéo tác dụng lên vật.
Lời giải
Đáp án đúng là: A.
A - đúng, khi vật chịu nhiều lực tác dụng thì \[{\rm{\vec F = }}{{\rm{\vec F}}_1} + {{\rm{\vec F}}_2} + {{\rm{\vec F}}_3}...\]nên \[{\rm{\vec F}}\] là hợp lực của các lực tác dụng lên vật.
Câu 5/10
A. trọng lương.
B. khối lượng.
C. vận tốc.
D. lực.
Lời giải
Đáp án đúng là: B.
B - đúng, theo định luật II Newton dưới tác dụng của cùng một lực không đổi vật nào có khối lượng càng lớn thì gia tốc càng nhỏ, có nghĩa càng khó thay đổi vận tốc, tức là có mức quán tính càng lớn.
Câu 6/10
A. Vectơ hợp lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
B. Hướng của vectơ hợp lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.
C. Hướng của hợp lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.
D. Hợp lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.
Lời giải
Đáp án đúng là: C.
A, B – sai vì hướng của lực tác dụng cùng với hướng của gia tốc. Trong trường hợp vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì hướng của lực tác dụng mới cùng hướng với hướng chuyển động, còn trong trường hợp vật chuyển động thẳng chậm dần đều thì ngược lại.
C - đúng vì theo định luật II Newton.
D – sai vì hợp lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều bằng 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. Cùng chiều với chuyển động.
B. Cùng chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
C. Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn nhỏ dần.
D. Ngược chiều với chuyển động và có độ lớn không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. 38,5 N.
B. 38 N.
C. 24,5 N.
D. 34,5 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. 1,5 m/s².
B. 2 m/s².
C. 4 m/s².
D. 8 m/s².
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.