Trắc nghiệm Kết nối tri thức Tốc độ và vận tốc lớp 10 (có đáp án)
197 người thi tuần này 4.8 6.5 K lượt thi 10 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Vật lí 10 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 10 năm 2024-2025 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) có đáp án
Đề thi giữa kì 2 Vật lí 10 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. Tốc độ trung bình.
B. Tốc độ tức thời.
C. Vận tốc trung bình.
D. Vận tốc tức thời.
Lời giải
Đáp án đúng là: A.

Câu 2/10
A. \[v = \frac{{\rm{s}}}{{\rm{t}}}\].
B. \[v = \frac{{\Delta s}}{{\Delta t}}\].
C. \[\overrightarrow v \, = \frac{{\vec d}}{t}\].
D. Cả đáp án A và B.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
A - đúng.
B - đúng.
C – sai vì đây là công thức vận tốc trung bình
Câu 3/10
A. Mức độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
B. Tốc độ tại một thời điểm xác định.
C. Độ nhanh, chậm của một chuyển động theo một hướng xác định.
D. Cả A và B.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
A - đúng.
B - đúng.
C - sai vì đây là vận tốc tức thời
Câu 4/10
A. Thương số của quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường.
B. Thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
C. Tích của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
D. Tích của quãng đường đi được và thời gian dịch chuyển.
Lời giải
Đáp án đúng là: B.
A – sai vì đây là công thức tốc độ trung bình.
B - đúng vì \[\vec v = \frac{{\vec d}}{t}\].
C - sai.
D - sai.
Câu 5/10
A. 20 km/h.
B. 180 km/h.
C. - 20 km/h.
D. - 180 km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: A.
Gọi \[{v_{1,3}}\]: là vận tốc của xe thứ nhất so với đường.
\[{v_{1,2}}\]: là vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai.
\[{v_{2,3}}\]: là vận tốc của xe thứ hai so với đường.
\[{\vec v_{1,3}} = {\vec v_{1,2}} + {\vec v_{2,3}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_{1,2}}} = \overrightarrow {{v_{1,3}}} - \overrightarrow {{v_{2,3}}} \]
Mà \[{\vec v_{1,3}} \uparrow \uparrow {\vec v_{2,3}}\] và cùng chiều dương đã chọn, suy ra:
\[{v_{1,2}} = {v_{1,3}} - {v_{2,3}} = 100 - 80 = 20\](km/h).
Câu 6/10
A. 20 km/h.
B. 180 km/h.
C. -20 km/h.
D. -180 km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: B.
Gọi \[{v_{1,3}}\]: là vận tốc của xe thứ nhất so với đường.
\[{v_{1,2}}\]: là vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai.
\[{v_{2,3}}\]: là vận tốc của xe thứ hai so với đường.
\[{\vec v_{1,3}} = {\vec v_{1,2}} + {\vec v_{2,3}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_{1,2}}} = \overrightarrow {{v_{1,3}}} - \overrightarrow {{v_{2,3}}} \]
Do hai xe chạy ngược chiều nên \[{\vec v_{1,3}} \uparrow \downarrow {\vec v_{2,3}}\]:
\[{v_{1,2}} = 100 - \left( { - 80} \right) = 180\,\](km/h).
Câu 7/10
A. 5 km/h.
B. 10 km/h.
C. 12 km/h.
D. 100 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 2 giờ.
B. 2,5 giờ.
C. 3 giờ.
D. 4 giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.