Trắc nghiệm Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực lớp 10 (có đáp án)
52 người thi tuần này 5.0 3.5 K lượt thi 10 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài toán về áp suất chất lỏng lớp 10 (có lời giải)
Bài toán về áp lực lớp 10 (có lời giải)
Bài toán lực đàn hồi lớp 10 (có lời giải)
Bài toán liên quan đến lực hướng tâm lớp 10 (có lời giải)
Bài toán chuyển động bằng phản lực lớp 10 (có lời giải)
Bài toán tính động lượng của hệ vật lớp 10 (có lời giải)
Bài toán mối liên hệ giữa thế năng và công của lực thế lớp 10 (có lời giải)
Bài toán về thế năng đơn giản lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2.
B. F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
C. F luôn luôn lớn hơn cả F1 v F2.
D. Trong mọi trường hợp: \[\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le \left| {{F_1} + {F_2}} \right|\] .
Lời giải
A, B, C - Sai.
D - đúng.
Câu 2/10
A. Cùng phương, cùng chiều.
B. Cùng phương, ngược chiều.
C. Vuông góc với nhau.
D. Hợp với nhau một góc khác không.
Lời giải
A - đúng vì khi hai lực cùng phương, cùng chiều thì lực tổng hợp có độ lớn \[{\rm{F = }}{{\rm{F}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{F}}_{\rm{2}}}\].
Câu 3/10
A. \({{\rm{F}}^{\rm{2}}}{\rm{ = }}{{\rm{F}}_{\rm{1}}}^{\rm{2}}{\rm{ + F}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{\rm{ + 2}}{{\rm{F}}_{\rm{1}}}{{\rm{F}}_{\rm{2}}}.\cos \alpha \).
B. \({F^2} = {F_1}^2 + F_2^2 - 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha \).
C. \(F\, = {F_1} + {F_2} - 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha \).
D. \(F_{}^2 = {\rm{ }}{F_1}^2 + F_2^2 - 2{F_1}{F_2}\).
Lời giải
A - đúng vì theo quy tắc hình bình hành khi tổng hợp hai lực đồng quy ta có:
\({{\rm{F}}^{\rm{2}}}{\rm{ = }}{{\rm{F}}_{\rm{1}}}^{\rm{2}}{\rm{ + F}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{\rm{ + 2}}{{\rm{F}}_{\rm{1}}}{{\rm{F}}_{\rm{2}}}.\cos \alpha \).
Câu 4/10
A. 25 N.
B. 15 N .
C. 2 N.
D. 1 N.
Lời giải
B - đúng vì \[\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le \left| {{F_1} + {F_2}} \right| \Rightarrow \left| {12 - 9} \right| \le F \le \left| {12 + 9} \right| \Rightarrow 3 \le F \le 21\].
Câu 5/10
A. \[\alpha = {\rm{ }}{0^0}\].
B. \[\alpha = {\rm{ 9}}{0^0}\].
C. \[\alpha = {\rm{ }}{180^0}\].
D. \[0 < a < {\rm{ }}{90^0}\].
</>
Lời giải
B - đúng vì trường hợp này độ lớn lực tổng hợp bằng tổng hai lực thành phần nên \[\overrightarrow {{F_1}} \] và \[\overrightarrow {{F_2}} \] là hai lực cùng phương, cùng chiều. Suy ra góc xen giữa hai lực bằng 00.
Câu 6/10
A. \[\alpha = {\rm{ }}{0^0}\].
B. \[\alpha = {\rm{ 9}}{0^0}\].
C. \[\alpha = {\rm{ }}{180^0}\].
D. \[0 < a < {\rm{ }}{90^0}\].
</>
Lời giải
C - đúng vì trường hợp này độ lớn lực tổng hợp bằng hiệu hai lực thành phần nên \[\overrightarrow {{F_1}} \] và \[\overrightarrow {{F_2}} \] là hai lực cùng phương, ngược chiều. Suy ra góc xen giữa hai lực bằng 1800.
Câu 7/10
A. tổng hợp hai lực song song, cùng chiều.
B. phân tích một lực thành hai lực song song, ngược chiều.
C. thay thế một lực thành hai lực thành phần có tác dụng giống hệt lực ấy.
D. phân tích một lực thành nhiều lực bất kì.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. 4 N.
B. 20 N.
C. 28 N.
D. Chưa có cơ sở kết luận.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. \[{{\rm{F}}_{\rm{2}}} = 40\]N.
B.\[\sqrt {13600} \]N.
C. \[{{\rm{F}}_{\rm{2}}} = 80\] N.
D. \[{{\rm{F}}_{\rm{2}}} = {\rm{6}}40\]N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. 60 N
B. \[30\sqrt 2 \]N.
C. 30 N.
D.\[15\sqrt 3 \]N .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.