Trắc nghiệm Toán 6 KNTT Bài 7: Số nguyên tố có đáp án

  • 1145 lượt thi

  • 12 câu hỏi

  • 30 phút

Câu 1:

Khẳng định nào là sai:

Xem đáp án

Trả lời:

+) Số a phải là số tự nhiên  lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước thì a mới là hợp số nên B sai.

+) 1 là số tự nhiên chỉ có 1 ước là 1 nên không là số nguyên tố và 0 là số tự nhiên nhỏ hơn 1 nên không là số nguyên tố. Lại có 0 và 1 đều không là hợp số do đó A đúng.

+) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên đúng và suy ra 2 là số nguyên tố  chẵn duy nhất nên C đúng.

Đáp án cần chọn là: B


Câu 2:

Số nào trong các số sau không là số nguyên tố?

Xem đáp án

Trả lời:

9 chia hết cho 3 nên 3 là một ước của 9. Mà 3 khác 1 và khác 9 nên 9 không là số nguyên tố.

Vậy 9 là số cần tìm.

Đáp án cần chọn là: D


Câu 3:

Phân tích số a ra thừa số nguyên tố \[a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\] khẳng định nào sau đây là đúng:

Xem đáp án

Trả lời:

Khi phân tích một số \[a = p_1^{{m_1}}.p_2^{{m_2}}...p_k^{{m_k}}\] ra thừa số nguyên tố thì các số \[{p_1};{p_2};...;{p_k}\]phải là các số nguyên tố.

Đáp án cần chọn là: B


Câu 4:

Phân tích số 18  thành thừa số nguyên tố:

Xem đáp án

Trả lời:

- Đáp án A sai vì 1 không phải là số nguyên tố

- Đáp án B sai vì đây là phép cộng.

- Đáp án C đúng vì 2  và 3 là 2 số nguyên tố và 2.32  = 2.9 = 18

- Đáp án D sai vì đây là phép cộng.

Đáp án cần chọn là: C


Câu 5:

Cho số a = 22.7, hãy viết tập hợp tất cả các ước của a:

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có a = 22.7 = 4.7 = 28

28 = 28.1 = 14.2 = 7.4 = 7.2.2

vậy U(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Đáp án cần chọn là: D


0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận