Vở bài tập Toán lớp 2 Tự kiểm tra trang 50
38 người thi tuần này 4.6 657 lượt thi 5 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập ôn hè Toán lớp 2 Dạng 7: Đếm tam giác, tứ giác có đáp án
12 câu trắc nghiệm Toán lớp 2 Kết nối tri thức Ôn tập các số đến 100 có đáp án
Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 15. Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình. Vẽ đoạn thẳng. Luyện tập chung Ngày – giờ, giờ – phút có đáp án
Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 14. Luyện tập chung Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng. Đường gấp khúc. Hình tứ giác có đáp án
Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 2. Các thành phần của phép cộng, phép trừ. Hơn, kém nhau bao nhiêu có đáp án
31 bài tập Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng Đường gấp khúc. Hình tứ giác có đáp án
Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 1. Ôn tập các số đến 100. Tia số. Số liền trước, số liền sau có đáp án
Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 3. Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. Luyện tập chung có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương pháp giải:
Thực hiện phép cộng các số theo thứ tự từ phải sang trái rồi điền kết quả vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
Lời giải
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết phép tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng các số lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
Lời giải
Phương pháp giải:
Tóm tắt :
Muốn tìm lời giải ta lấy khối lượng đường bán được trong lần đầu cộng với 13kg.
Lời giải chi tiết:
Lần sau cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam đường là:
28 + 13 = 41 (kg)
Đáp số: 41 kg.
Lời giải
Phương pháp giải:
Dùng thước và bút chì, nối các điểm để được hình theo yêu cầu.
a) Hình tứ giác: Đường gấp khúc khép kín có 4 cạnh.
b) Hình chữ nhật: Từ 4 điểm đã cho, vẽ hình có bốn cạnh; hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) Hình tứ giác
b) Hình chữ nhật
Lời giải
Phương pháp giải:
Nhẩm lại cách thực hiện phép cộng rồi điền chữ số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết: