A. Học phí trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2025 - 2026

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) là một trong những trường đại học dân lập lớn tại miền Bắc, với đa dạng ngành đào tạo thuộc các khối Kinh tế, Kỹ thuật, Ngôn ngữ, Y – Dược... Theo đề án tuyển sinh năm 2025, mức học phí tại trường được công bố cụ thể theo từng ngành học như sau:

Tùy từng nhóm ngành, mức học phí cho 1 tín chỉ được quy định như sau:

+ Nhóm ngành Kinh tế, Ngôn ngữ, Đồ họa, Nội thất: 350.000 VNĐ/tín chỉ

+ Nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ, Kiến trúc, Môi trường: 420.000 VNĐ/tín chỉ

+ Ngành Dược học, Điều dưỡng: 680.000 VNĐ/tín chỉ

+ Ngành Y khoa: 1.610.000 VNĐ/tín chỉ

+ Ngành Răng – Hàm – Mặt: 1.950.000 VNĐ/tín chỉ

Năm 2025, học phí của HUBT được đánh giá là phù hợp và có tính phân loại rõ ràng theo từng nhóm ngành. Các ngành về Kinh tế, Xã hội có mức học phí khá thấp; trong khi các ngành đặc thù như Y khoa, Răng – Hàm – Mặt có mức cao hơn, phản ánh đúng tính chất đào tạo chuyên sâu, kéo dài thời gian học và yêu cầu thực hành cao.

Sinh viên cần chủ động theo dõi thông báo từ nhà trường để cập nhật kịp thời về chính sách học phí cũng như các hỗ trợ tài chính, học bổng nếu có.

B. Học bổng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ quỹ học phí và các nguồn thu hợp pháp của nhà trường theo quy định hiện hành.

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Giá trị mỗi mức học bổng do Hiệu trưởng quyết định dựa trên quỹ học bổng và số lượng sinh viên đạt điều kiện của từng kỳ.

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ sau khi có kết quả học tập và rèn luyện chính thức.

  • Cấp theo từng học kỳ (thường tính theo 5 tháng học thực tế của một kỳ).

c. Điều kiện xét Sinh viên phải:

  • Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng.

  • Đăng ký và hoàn thành đủ số tín chỉ định mức theo chương trình (thường từ 14 - 15 tín chỉ trở lên).

  • Không có môn học nào trong kỳ có điểm dưới C (2.0).

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: GPA từ 2.5 đến dưới 3.2; Rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: GPA từ 3.2 đến dưới 3.6; Rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: GPA từ 3.6 đến 4.0; Rèn luyện đạt loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự ưu tiên từ loại Xuất sắc xuống loại Giỏi và Khá cho đến khi hết chỉ tiêu.

  • Trường hợp điểm học tập bằng nhau, ưu tiên sinh viên có điểm rèn luyện cao hơn.

  • Nếu cả hai tiêu chí bằng nhau, Hội đồng khen thưởng của Trường sẽ quyết định dựa trên các thành tích phụ.

2. Học bổng Đầu vào và Ưu tiên

a. Tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển

  • Dành cho thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi HSG Quốc gia hoặc cuộc thi KHKT cấp Quốc gia.

  • Thí sinh thuộc đội tuyển Olympic quốc tế.

b. Học bổng Tân sinh viên (Tùy theo Viện/Khoa)

  • Dành cho thí sinh có điểm xét tuyển đầu vào cao nhất các khối ngành.

  • Ưu tiên thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL...) đạt chuẩn cao theo quy định từng năm.

c. Chính sách Miễn giảm học phí

  • Áp dụng cho sinh viên diện chính sách (con thương binh, liệt sĩ, dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn...).

  • Mức giảm từ 50% đến 100% học phí theo quy định của Nhà nước.

3. Học bổng Xã hội và Doanh nghiệp

a. Học bổng Doanh nghiệp đối tác

  • Tài trợ bởi các ngân hàng (Agribank, BIDV...), các tập đoàn công nghệ.

  • Dành cho sinh viên có thành tích học tập tốt hoặc có đóng góp xuất sắc trong các dự án thực tế của khoa.

b. Học bổng Vượt khó

  • Dành cho sinh viên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn nhưng có ý chí vươn lên, đạt kết quả học tập từ Khá trở lên.

c. Học bổng Nghiên cứu khoa học (NCKH)

  • Khen thưởng cho cá nhân hoặc nhóm sinh viên đạt giải cao trong các cuộc thi NCKH cấp Trường, cấp Bộ.

d. Học bổng Hoạt động phong trào

  • Dành cho cán bộ Đoàn, Hội sinh viên có thành tích xuất sắc trong công tác phong tào và đảm bảo kết quả học tập ổn định.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường/Chương trình Học phí (năm học)
Đại học Đại Nam
Xem chi tiết
22-96 triệu VND/năm
Đại học Đông Đô
Xem chi tiết
18,5-36,75 triệu VND/năm
Đại học Phenikaa
Xem chi tiết
37,5-90 triệu VND/năm
Đại học Hòa Bình
Xem chi tiết
29,5-61 triệu VND/năm

D. Điểm chuẩn của trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội năm 2025 -2026

Năm 2025, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (HUBT) công bố điểm chuẩn đại học chính quy cho 26 ngành đào tạo với nhiều phương thức xét tuyển như: điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) và tư duy (TSA). Mức điểm trúng tuyển theo phương thức xét điểm thi và học bạ dao động từ 17 đến 24 điểm (thang 30), trong đó các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và Ngôn ngữ Trung Quốc có điểm chuẩn cao nhất. Đối với phương thức HSA và TSA, điểm chuẩn cao nhất thuộc về ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành với 95.6 điểm HSA và 64.8 điểm TSA. Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trước 17h ngày 30/08/2025 và hoàn tất thủ tục nhập học trước ngày 12/09/2025.
Media VietJack
Media VietJack