A. Học phí trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2025 - 2026

Dựa trên Quyết định số 1003/QĐ-ĐHKT&QTKD-KHTC ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh (thuộc Đại học Thái Nguyên) về việc quy định mức thu học phí năm học 2025-2026, dưới đây là thông tin chi tiết về học phí cho các chương trình đào tạo.

Học phí Trình độ Đại học Chính quy (Hệ đại trà): 

Khoá đào tạo Khối ngành/Ngành Mức thu học phí theo tháng (đồng/tháng) Mức học phí tín chỉ (đồng/tín chỉ)
Khoá 19 trở về trước Tất cả các ngành 1.500.000 468.500
Khoá 20 Tất cả các ngành 1.450.000 453.000

- Đối với sinh viên Đại học Chính quy khóa mới (Khóa 21 và Khóa 22), mức học phí được phân loại theo khối ngành.

Khối ngành III (Kinh doanh và quản lý, Pháp luật), Khối ngành VII (Khoa học xã hội và hành vi) có mức thu là 1.556.000 đồng/tháng (tương đương 482.000 đồng/tín chỉ)

+ Khối ngành V (Máy tính và công nghệ thông tin, Kỹ thuật) có mức thu cao hơn là 1.632.000 đồng/tháng (tương đương 506.000 đồng/tín chỉ).

Học phí Các Chương trình Đào tạo Khác: 

Chương trình Đào tạo Mức thu học phí theo tháng (đồng/tháng) Mức học phí tín chỉ (đồng/tín chỉ)
Đại học cấp bằng VLVH (Vừa làm vừa học) 2.100.000 650.000
Đại học từ xa 1.556.000 482.000

Học phí Chương trình Chất lượng cao (CLC) và Dạy bằng Ngoại ngữ:

Học phí cho các học phần thuộc khóa học chính thức của Chương trình Chất lượng caoChương trình dạy và học bằng Tiếng Anh đều cao hơn hệ đại trà, cụ thể:

+ Chương trình CLC: 704.000 đồng/tín chỉ.

+ Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh: 790.000 đồng/tín chỉ (áp dụng từ Khóa 21 trở đi).

Ngoài ra, sinh viên theo học các chương trình này (nếu có) phải đóng thêm học phí dự bị Tiếng Anh15.000.000 VNĐ/năm (CLC) hoặc 18.000.000 VNĐ/năm (Tiếng Anh).

Mức học phí của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh (ĐH Thái Nguyên) cho năm học 2025-2026 phản ánh lộ trình tự chủ tài chính của trường, với mức thu hệ Đại học Chính quy khóa mới (Khóa 21, 22) dao động từ 1.556.000 đến 1.632.000 đồng/tháng (khoảng 15.6 - 16.3 triệu VNĐ/năm). Mức thu này được đánh giá là trung bình - thấp so với mặt bằng chung các trường đại học công lập tự chủ khác ở Việt Nam, tạo điều kiện tiếp cận cho sinh viên. Trường có sự phân biệt học phí hợp lý theo khối ngành, trong đó Khối ngành Kỹ thuậtLogistics có mức thu cao hơn. Ngoài ra, các chương trình Chất lượng caodạy bằng Tiếng Anh có chi phí cao hơn đáng kể, lên tới 704.000 - 790.000 đồng/tín chỉ cho học phần chuyên môn, thể hiện sự đầu tư vào chất lượng đào tạo nâng cao.

B. Học bổng Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - ĐHTN

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn thu học phí hệ đào tạo chính quy theo quy định hiện hành (thường tối thiểu 8%).

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức học bổng cụ thể dựa trên mức học phí sinh viên đóng theo ngành và do Hiệu trưởng quyết định theo từng học kỳ.

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ dựa trên kết quả học tập và rèn luyện.

  • Cấp theo từng học kỳ (thời gian hưởng theo số tháng thực học).

c. Điều kiện xét Sinh viên phải:

  • Có kết quả học tập và rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét học bổng.

  • Đăng ký đủ số tín chỉ tối thiểu theo quy định của nhà trường.

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: Điểm trung bình chung học tập (GPA) đạt loại Khá + Điểm rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: GPA đạt loại Giỏi + Điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: GPA đạt loại Xuất sắc + Điểm rèn luyện đạt loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự ưu tiên từ loại Xuất sắc xuống loại Giỏi và Khá cho đến khi hết quỹ học bổng của ngành/khoa.

  • Ưu tiên sinh viên có điểm học tập cao hơn nếu cùng mức phân loại.

  • Trường hợp bằng điểm nhau, xét ưu tiên dựa trên điểm rèn luyện hoặc các thành tích đóng góp khác.

2. Học bổng và Khen thưởng từ Nhà trường

a. Học bổng Thủ khoa và Tân sinh viên

  • Khen thưởng Thủ khoa đại học đầu vào của toàn trường và từng ngành.

  • Học bổng dành cho thí sinh có điểm xét tuyển cao (theo các mốc điểm 24, 27 điểm tùy năm) được miễn/giảm 50-100% học phí năm đầu.

b. Học bổng Chương trình Chất lượng cao

  • Dành cho sinh viên theo học các chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh hoặc liên kết quốc tế có thành tích xuất sắc.

c. Khen thưởng NCKH và Hoạt động phong trào

  • Khen thưởng sinh viên đạt giải trong các cuộc thi Nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp Đại học Thái Nguyên hoặc cấp Bộ.

  • Khen thưởng sinh viên có đóng góp xuất sắc trong công tác Đoàn, Hội và các hoạt động tình nguyện.

3. Học bổng Xã hội và Hỗ trợ

a. Học bổng từ Doanh nghiệp đối tác

  • Các suất học bổng từ các ngân hàng (Agribank, Vietinbank, BIDV...) và tập đoàn (Samsung, Canon...) dành cho sinh viên có thành tích học tập tốt và kỹ năng phù hợp.

b. Học bổng "Thắp sáng niềm tin" / Vượt khó

  • Dành cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhưng có ý chí vươn lên, đạt kết quả học tập từ Khá trở lên.

c. Chính sách Miễn giảm học phí & Trợ cấp xã hội

  • Miễn, giảm học phí (50%, 70%, 100%) theo quy định Chính phủ cho sinh viên diện chính sách, dân tộc thiểu số, hộ nghèo/cận nghèo.

  • Hỗ trợ chi phí học tập và trợ cấp xã hội hàng tháng cho sinh viên vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo.

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Tên Trường Học phí (năm học)

Đại học Kinh tế Quốc dân

Xem chi tiết

18 - 25 triệu VNĐ/năm

Đại học Thương mại

Xem chi tiết

~24 - 28 triệu VNĐ/năm

Học viện Tài chính

Xem chi tiết

20 - 28 triệu VNĐ/năm

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Xem chi tiết

~24.6 triệu VNĐ/năm

Đại học Ngoại thương

Xem chi tiết

25.5 - 27.5 triệu VNĐ/năm

D. Điểm chuẩn trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2025 - 2026

Điểm chuẩn tuyển sinh năm 2025–2026 của Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên nhìn chung dao động từ 17,0 đến 19,5 điểm, thể hiện mức cạnh tranh vừa phải so với mặt bằng các trường kinh tế khu vực phía Bắc. Trong đó, các ngành đào tạo bằng tiếng Anh như Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính và Du lịch – Khách sạn có mức điểm cao nhất (19,5), cho thấy nhu cầu của thí sinh với các chương trình quốc tế hóa khá lớn. Ngược lại, một số ngành như Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển chỉ ở mức 17,0 điểm, phản ánh sự lựa chọn của thí sinh chưa quá đông. Nhìn chung, phổ điểm hợp lý, tạo cơ hội cho nhiều nhóm thí sinh tiếp cận, đồng thời vẫn giữ được sự phân hóa giữa các ngành “hot” và các ngành có nhu cầu trung bình, phù hợp xu hướng thị trường lao động hiện nay.

Media VietJack