A. Học phí Đại học Văn Lang năm 2026 - 2027

    Trường Đại học Văn Lang áp dụng cơ chế học phí theo tín chỉ. Sinh viên đóng học phí theo từng học kỳ, tương ứng với số học phần và tín chỉ đăng ký thực tế (riêng học kỳ đầu tiên, Nhà trường đã sắp xếp sẵn lộ trình môn học cho tân sinh viên).

    Một năm học có 03 học kỳ, gồm 02 học kỳ chính và 01 học kỳ hè (khối lượng học tập trong học kỳ hè sẽ ít hơn học kỳ chính, do đó học phí tương ứng sẽ thấp hơn).

   Trong mỗi học kỳ, sinh viên được chủ động đăng ký số môn học để hoàn thành lộ trình đào tạo như mong đợi, có thể kết thúc tiến độ học tập nhanh hoặc chậm hơn tuỳ theo lộ trình cá nhân. Tuy nhiên, theo quy chế đào tạo, số tín chỉ đăng ký trong mỗi học kỳ của sinh viên không ít hơn 9 tín chỉ và không cao hơn 19 tín chỉ.

Chương trình Tiêu chuẩn

Trong toàn khoá học, mỗi sinh viên cần hoàn thành tổng khối lượng tín chỉ theo khung chương trình đào tạo, trung bình từ 120 - 130 tín chỉ (một số ngành học kỹ sư và ngành đào tạo 5 - 6 năm có tổng khối lượng đào tạo từ 150 - 180 tín chỉ). Năm 2026, mức học phí dự kiến của tân sinh viên khóa 32 chương trình tiêu chuẩn, bình quân dao động từ 65 – 72 triệu đồng/năm, tương đương khoảng 250 – 270 triệu đồng cho toàn khóa học.

Đơn giá tín chỉ được quy định theo từng năm học. Tuỳ đặc thù môn học đại cương/ chuyên ngành/ chuyên sâu mà mỗi ngành và mỗi học phần sẽ có mức đơn giá tín chỉ phù hợp.

Hằng năm, Trường Đại học Văn Lang đầu tư nâng cao trải nghiệm học tập cho sinh viên. Đơn giá tín chỉ từ năm học thứ hai có thể điều chỉnh nhưng nếu tăng thì không quá 8% so với đơn giá tín chỉ của năm học trước đó.

Chương trình VGS Global Standard

Global Standard Program là chương trình đào tạo dành cho những sinh viên mong muốn tiếp cận nền giáo dục quốc tế ngay tại Việt Nam với chi phí hợp lý. Chương trình kết hợp nền tảng học thuật chuẩn quốc tế, 50–70% học phần giảng dạy bằng tiếng Anh cùng nhiều cơ hội học tập, thực hành với doanh nghiệp. Sinh viên được phát triển đồng thời kiến thức chuyên môn, năng lực ngoại ngữ và kỹ năng nghề nghiệp để tự tin làm việc trong môi trường trong nước và quốc tế sau khi tốt nghiệp.

Mức học phí bình quân của chương trình này dao động từ 72 – 101 triệu đồng/năm, tương đương khoảng 270 – 380 triệu đồng cho toàn khóa học tùy thuộc vào khối lượng tín chỉ của từng ngành.

Chương trình VGS Global Elite

Global Elite Program là chương trình đào tạo chọn lọc dành cho sinh viên định hướng phát triển trong môi trường quốc tế và trở thành thế hệ dẫn đầu. Sinh viên được học theo lộ trình cá nhân hóa, thực hành cùng doanh nghiệp và chuyên gia ngay từ năm nhất trong quy mô lớp dưới 30 sinh viên. Chương trình kết nối hơn 400 đối tác quốc tế và 40 viện nghiên cứu, mở rộng cơ hội học tập, nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp. Bên cạnh đó, hệ thống học tập hiện đại cùng nền tảng LMS quốc tế hỗ trợ theo dõi và thúc đẩy quá trình phát triển toàn diện của từng sinh viên.

Mức học phí cho toàn khóa học dự kiến là 450 triệu đồng, tính bình quân khoảng 110 triệu đồng mỗi năm.

Chương trình VGS Global Partnership

Đối với chương trình liên kết VGS Global Partnership, sinh viên được trải nghiệm chương trình hợp tác quốc tế chuyên sâu và nhận bằng từ các trường đại học Quốc tế tại Anh, Mỹ, Úc nhằm sẵn sàng chuyển tiếp và hội nhập toàn cầu. Mức học phí của chương là 130 triệu đồng/năm cam kết không tăng học phí, tương đương 520 triệu đồng cho toàn khóa học 4 năm.

B. Học phí Đại học Văn Lang năm 2025 - 2026

Năm 2025, Đại học Văn Lang tiếp tục áp dụng chính sách học phí theo số lượng tín chỉ đăng ký mỗi học kỳ, tùy theo từng chương trình đào tạo. Mức học phí được xây dựng trên nguyên tắc minh bạch, ổn định và phù hợp với điều kiện học tập hiện đại của nhà trường. Các chương trình gồm hệ đại trà, chất lượng cao, chuẩn quốc tế và liên kết quốc tế sẽ có mức phí khác nhau, dao động từ khoảng 40 triệu đến hơn 120 triệu đồng/năm tùy theo chương trình đạo tạo. Sau đây là mức học phí Đại học Văn Lang dự kiến trong năm 2025:

Chương trình đào tạo Đơn giá tín chỉ (VND) Tổng tín chỉ/năm Học phí ước tính/năm (VND)
Tiêu chuẩn 1.000.000 – 2.000.000 24–38 tín chỉ (2 học kỳ chính) 40.000.000 – 76.000.000
Chất lượng cao (CLC) 2.000.000 – 2.700.000 24–38 tín chỉ 80.000.000 – 102.600.000
Chương trình quốc tế – Đại học Liverpool John Moores (LJMU) năm 2025 – 2026 – – Năm 1: 123.500.000
Năm 2–3: 138.000.000
Năm 4: Đang cập nhật
Chương trình quốc tế – Đại học Waikato (UOW) năm 2022 – 2023 – – Năm 1–2: 90.000.000
Năm 3–4: 27.900 NZD
Chương trình quốc tế – Đại học Angelo State (ASU) năm 2025 – 2026 – – Năm 1: 90.000.000
Năm 2-3-4: 9,584 USD
Chương trình quốc tế – Đại học Inha năm 2022 – 2023 – – Năm 1–2: 90.000.000
Năm 3–4: 5.600.000 KRW
Chương trình quốc tế – Đại học Minh Truyền (MCU) năm 2022 – 2023 – – Năm 1–2: 85.000.000
Năm 3–4: 92,402 TWD
Chương trình quốc tế – Đại học Edge Hill (EHU) năm 2025 – 2026 – – Năm 1: 80.000.000 – 90.000.000
Năm 2-3-4: 106.500.000 – 116.000.000
Chương trình quốc tế – Đại học Victoria (VU) năm 2022 – 2023 – – Năm 1: 110.000.000
Năm 2–3: 16,700 AUD

Lưu ý: Mức học phí Đại học Văn Lang được cung cấp ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Học phí có thể thay đổi tùy theo quy định từng thời điểm của nhà trường. Để có thông tin chính xác và chi tiết nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với Phòng Tuyển sinh của trường.