Đề án tuyển sinh Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng

Video giới thiệu Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng

A. Giới thiệu trường Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng

- Tên trường: Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng

- Tên tiếng Anh: The School of Medicine and Pharmacy - The University of Danang (SMP)

- Mã trường: DDY

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học

- Địa chỉ: Khu đô thị  Đại học Đà Nẵng, P. Hòa Quý, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng

- SĐT: (84.236).3990458 - 0236.399.0461

- Email: smp@ac.udn.vn - daotao@smp.udn.vn

- Website: http://smp.udn.vn/

- Facebook: www.facebook.com/smp.dhdn/

Tổng đài tư vấn địa chỉ số điện thoại Khoa Y Dược Đại học Đà Nẵng

B. Thông tin tuyển sinh Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng năm 2026 mới nhất

I. Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT và có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh) và D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh): Thí sinh có thể dùng điểm thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS cụ thể như sau:

+ Điều kiện: Thí sinh có chứng chỉ IELTS trong thời hạn 02 năm đến ngày 14/7/2026.

+ Mức điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS năm 2026 của Nhà trường theo quy định chung của Đại học Đà Nẵng (sẽ thông báo sau).

+ Điểm xét tuyển là tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp trong cùng tổ hợp, điểm quy đổi chứng chỉ và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).

+ Nhà trường sẽ kiểm tra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển.

+ Thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định kèm theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Riêng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, thí sinh nộp cho Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng qua cổng trực tuyến. Mức điểm quy đổi và thông báo nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế năm 2026 của Nhà trường sẽ được đăng tải tại địa chỉ: https://smp.udn.vn/tuyen-sinh.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học B00; B08; B03; D01  
2 7720101 Y khoa B00; B08  
3 7720201 Dược học B00; B08; A00; D07  
4 7720203 Hóa dược B00; B08; D07; A00; A01  
5 7720301 Điều dưỡng B00; B08; A00; D07  
6 7720501 Răng- Hàm- Mặt B00; B08  
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; B08; A00; D07  
 
II. Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT dựa trên kết quả học tập cấp THPT. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT vào các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Hóa dược, Tâm lý học (định hướng lâm sàng).

- Cách tính điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả học tập cấp THPT:

Điểm xét tuyển = (Trung bình chung môn A lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn B lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn C lớp 10, 11, 12) + Điểm ưu tiên + điểm cộng (nếu có).

Trong đó, môn A, B, C lần lượt là 03 môn trong tổ hợp xét tuyển. Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30, lấy hai chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học B00; B08; B03; D01  
2 7720101 Y khoa B00; B08  
3 7720201 Dược học B00; B08; A00; D07  
4 7720203 Hóa dược B00; B08; D07; A00; A01  
5 7720301 Điều dưỡng B00; B08; A00; D07  
6 7720501 Răng- Hàm- Mặt B00; B08  
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; B08; A00; D07  
 
III. ĐTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

Thí sinh tốt nghiệp THPT.

a) Tuyển thẳng thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành:

- Thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và những thí sinh đủ điều kiện khác theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT). Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của Trường, cụ thể như sau:

 

TT

 

Tên ngành

Số lượng tuyển

sinh

 

Đối tượng xét tuyển

1

Y khoa

10

(1) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế môn Toán học; Hóa học; Sinh học. Xét giải thuộc các năm: 2024, 2025, 2026.

(2) Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế các môn Vi sinh; Y sinh và khoa học sức khỏe; Sinh học tế bào và phân tử; Khoa học động vật; Khoa học thực vật;

2

Răng-Hàm-Mặt

5

3

Dược học

5

4

Hóa dược

5

5

Điều dưỡng

5

Hóa học; Hóa sinh; Kỹ thuật Y Sinh; Y học chuyển dịch. Xét giải thuộc các năm: 2024, 2025, 2026.

(3) Đối tượng được xét tuyển thẳng đáp ứng các yêu cầu tại quy định trong “Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng” ban hành theo Thông tư số

06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6

Kỹ thuật xét nghiệm y học

5

 

7

Tâm lý học (định hướng lâm sàng)

 

5

b) Tuyển thẳng đối với thí sinh người nước ngoài: Chi tiết theo Thông báo tuyển sinh thí sinh người nước ngoài của Đại học Đà Nẵng.

2.2. Nguyên tắc xét tuyển:

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển số lượng nguyện vọng theo quy định tại thông tư 06 /2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo, phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

- Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp xét tuyển.

- Các thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang điểm 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét tuyển (tính cả điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

2.3. Ngưỡng đầu vào

2.3.1. Đối với thí sinh người Việt Nam

- Ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Mức điểm xét tuyển phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHĐN quy định (ĐHĐN sẽ có thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề).

- Ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026 trở về trước: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.

 

2.3.2. Đối với thí sinh người nước ngoài

Ngưỡng đầu vào xét tuyển các ngành đào tạo tại Trường đối với thí sinh người nước ngoài được áp dụng tương đương ngưỡng đầu vào dành cho thí sinh xét tuyển đại học khối ngành sức khỏe tại Việt Nam được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học    
2 7720101 Y khoa    
3 7720201 Dược học    
4 7720203 Hóa dược    
5 7720301 Điều dưỡng    
6 7720501 Răng- Hàm- Mặt    
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học    
Xem thêm bài viết về trường Khoa Y Dược - Đại học Đà Nẵng mới nhất: