Đề án tuyển sinh trường Đại học Phan Châu Trinh

Video giới thiệu trường Đại học Phan Châu Trinh

A. Giới thiệu trường Đại học Phan Châu Trinh

- Tên trường: Đại học Phan Châu Trinh

- Tên tiếng Anh: Phan Chu Trinh University (PCTU)

- Mã trường: DPC

- Loại trường: Dân lập

- Hệ đào tạo: Đại học chính quy

- Địa chỉ: 09 Nguyễn Gia Thiều, P. Điện Ngọc, TX. Điện Bàn, Quảng Nam

- SĐT: (0235) 3 757 959

- Email:  tuyensinh@pctu.edu.vn

- Website: http://pctu.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/daihocphanchautrinh/

Tuyển sinh 2022: Đại học Phan Châu Trinh kết hợp 5 phương thức tuyển sinh –  huongnghiep.hocmai.vn

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Phan Châu Trinh 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm ƯT.

Trong đó:

ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn tương ứng với 03 môn của tổ hợp xét tuyển. Trong số các tổ hợp xét tuyển quy định cho từng ngành, tổ hợp có điểm cao nhất sẽ được chọn để xét cho thí sinh.

Điểm ƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đổi tượng, được xác định Quy chế tuyển sinh hiện hành 

Dựa trên hình ảnh bạn cung cấp, đây là nội dung văn bản được chuyển đổi đầy đủ và chính xác:

Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên chỉ áp dụng cho phương thức 1, 2, 3.

Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) giảm dần từ mức 22,5 điểm (hoặc 112,5 điểm / 37,5 điểm / 300 điểm) để đảm bảo tổng điểm xét tuyển không vượt quá điểm tối đa của thang điểm 30 (hoặc 150/450/1200). Công thức tính cụ thể như sau:

  • Với thang điểm 30, công thức tính sẽ là:

    Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] \Mức điểm ưu tiên
  • Với thang điểm 150, công thức tính sẽ là:

    Điểm ưu tiên = [(150 - Tổng điểm đạt được) / 37,5] \ Mức điểm ưu tiên
  • Với thang điểm 450, công thức tính sẽ là:

    Điểm ưu tiên = [(450 - Tổng điểm đạt được) / 112,5] \ Mức điểm ưu tiên
  • Với thang điểm 1200, công thức tính sẽ là:

    Điểm ưu tiên = [(1200 - Tổng điểm đạt được) / 300] \Mức điểm ưu tiên

Bảng quy định mức điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo từng thang điểm:

TT Trường hợp ưu tiên Thang điểm 30 Thang điểm 150 Thang điểm 450 Thang điểm 1200
1. Khu vực 1 (KV1) 0,75 3,25 11,25 30,0
2. Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) 0,50 2,25 7,50 20,0
3. Khu vực 2 (KV2) 0,25 1,25 3,75 10,0
4. Khu vực 3 (KV3) 0,0 0,0 0,0 0,0
5. Đối tượng ưu tiên từ 01 đến 04 2,0 10,0 30,0 80,0
6. Đối tượng ưu tiên từ 05 đến 07 1,0 5,0 15,0 40,0

Với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, điểm môn Tiếng Anh có thể được chọn từ điểm thi môn Tiếng Anh hoặc điểm quy đổi từ chứng chi IELTS theo bảng quy đổi ở tùy theo điểm nào cao hơn.

TT Mức điểm IELTS Mức điểm quy đổi
1 Từ 6,5 trở lên 10
2 Từ 6,0 đến dưới 6,5 9,5
3 Từ 5,5 đến dưới 6,0 9
4 Từ 5,0 đến dưới 5,5 8,5
5 Từ 4,0 đến dưới 5,0 8

Độ lệch chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển là 0 (không).

*Ngưỡng đầu vào:

Đối với những ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, điểm xét tuyển không thấp hơn ngưỡng điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong năm tuyển sinh năm 2026.

Đối với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện, Trường Đại học Phan Châu Trinh sẽ công bố theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý) A00; B00; B03; C01; C02; D01  
2 7340101 Quản trị bệnh viện A00; C01; C02; C14; D01  
3 7720101 Y khoa A00; A01; B00; B08; D07  
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa A00; A01; B00; B08; D07  
5 7720301А Điều dưỡng đa khoa A00; A01; B00; B08; D07  
6 7720501 Răng - Hàm - Mặt A00; A01; B00; B08; D07  
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm у học A00; A01; B00; B08; D07  
 
2
Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm UT.

Trong đó:

ĐM1, ĐM2, ĐM3 là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo tổ hợp xét tuyển. Trong số các tổ hợp xét tuyển quy định cho từng ngành, tổ hợp có điểm cao nhất sẽ được chọn để xét cho thí sinh.

Điểm ƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đôi tượng, được xác định Quy chế tuyển sinh hiện hành (chi tiết ở mục 5.2).

Với tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh, điểm môn Tiếng Anh có thể được chọn từ điểm trung bình cả năm lớp 10, 11 và 12 môn Tiếng Anh hoặc điểm quy đổi từ chứng chỉ IELTS theo bảng quy đổi ở mục 5.4 tùy theo điểm nào cao hơn.

Độ lệch chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển là 0 (không).

*Ngưỡng đầu vào: 

Với ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về sau và có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điêm 03 môn thi tôt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 8,5. Không xét với thí sinh theo học hệ giáo dục thường xuyên (GDTX).

Với ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm: Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về sau, có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyễn đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5.

Với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức xét tuyển thẳng hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý) A00; B00; B03; C01; C02; D01  
2 7340101 Quản trị bệnh viện A00; C01; C02; C14; D01  
3 7720101 Y khoa A00; A01; B00; B08; D07  
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa A00; A01; B00; B08; D07  
5 7720301А Điều dưỡng đa khoa A00; A01; B00; B08; D07  
6 7720501 Răng - Hàm - Mặt A00; A01; B00; B08; D07  
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm у học A00; A01; B00; B08; D07  
 
3
Điểm ĐGNL HCM

3.1 Quy chế

Điểm xét tuyển = (NL1 + Điểm ƯT) /1200 * 100

Trong đó, NL1 là điểm bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh

*Ngưỡng đầu vào: 

Với ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT > 8,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1)≥ 700 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 90, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 270. Với tổ hợp NL3 thì yêu cầu có thi môn Sinh hoặc có học môn Sinh ở bậc THPT.

Với ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 600 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 80, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 230.

Với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: Thí sinh có tổng điêm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (không áp dụng đổi với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tôt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức xét tuyền thẳng hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước) và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 500 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥60, hoặc có điểm bài thi VSAT (NL3) ≥ 180

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý)    
2 7340101 Quản trị bệnh viện    
3 7720101 Y khoa    
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa    
5 7720301А Điều dưỡng đa khoa    
6 7720501 Răng - Hàm - Mặt    
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm у học    
4
Điểm ĐGNL HN

4.1 Quy chế

Điểm xét tuyển = (NL2 + Điểm UT) /150* 100

Trong đó, NL2 là điểm bài thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội.

*Ngưỡng đầu vào: 

Với ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT > 8,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1)≥ 700 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 90, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 270. Với tổ hợp NL3 thì yêu cầu có thi môn Sinh hoặc có học môn Sinh ở bậc THPT.

Với ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 600 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 80, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 230.

Với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: Thí sinh có tổng điêm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (không áp dụng đổi với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tôt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức xét tuyền thẳng hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước) và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 500 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥60, hoặc có điểm bài thi VSAT (NL3) ≥ 180

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý) Q00  
2 7340101 Quản trị bệnh viện Q00  
3 7720101 Y khoa Q00  
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa Q00  
5 7720301А Điều dưỡng đa khoa Q00  
6 7720501 Răng - Hàm - Mặt Q00  
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm у học Q00  
5
Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

5.1 Quy chế

Điểm xét tuyển = (NL3 + Điểm ƯT)/450 * 100

Trong đó, NL3 là tổng điểm của 3 bài thi Toán, Hóa, Sinh hoặc Toán, Lý, Sinh hoặc Toán, Sinh, Tiếng Anh

*Ngưỡng đầu vào: 

Với ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 10, 11 và 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT > 8,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1)≥ 700 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 90, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 270. Với tổ hợp NL3 thì yêu cầu có thi môn Sinh hoặc có học môn Sinh ở bậc THPT.

Với ngành Điều dưỡng đa khoa, Điều dưỡng Nha khoa, Kỹ thuật xét nghiệm: Thí sinh có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá hoặc Tốt (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT ≥ 6,5 và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 600 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥ 80, hoặc có điểm bài thi V-SAT (NL3) ≥ 230.

Với ngành Tâm lý học, Quản trị bệnh viện: Thí sinh có tổng điêm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15,00 điểm trở lên (không áp dụng đổi với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tôt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức xét tuyền thẳng hoặc thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước) và có điểm bài thi ĐGNL của ĐHQG HCM (NL1) ≥ 500 hoặc của ĐHQG HN (NL2) ≥60, hoặc có điểm bài thi VSAT (NL3) ≥ 180

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý)    
2 7340101 Quản trị bệnh viện    
3 7720101 Y khoa    
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa    
5 7720301А Điều dưỡng đa khoa    
6 7720501 Răng - Hàm - Mặt    
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm у học    
6
ƯTXT, XT thẳng

6.1 Quy chế

Thực hiện xét tuyển thẳng theo Điều 8, Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo
dục và Đào tạo và quy định tại mục 7

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310401 Tâm lý học (định hướng lâm sàng và tham vấn tâm lý)    
2 7340101 Quản trị bệnh viện    
3 7720101 Y khoa    
4 7720301B Điều dưỡng Nha khoa    
5 7720301А Điều dưỡng đa khoa    
6 7720501 Răng - Hàm - Mặt    
7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm у học