Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 590,132 câu hỏi trên 11,803 trang )

Guitar điện là một trong những ứng dụng thực tế cực kỳ thú vị của vật lý – đặc biệt là hiện tượng cảm ứng điện từ. Khác với guitar thùng (guitar acoustic) sử dụng thùng cộng hưởng, guitar điện không phát ra âm thanh to từ thân đàn. Thay vào đó, nó chuyển dao động dây đàn thành tín hiệu điện, rồi khuếch đại bằng loa. Dưới mỗi dây đàn có pickup, là một nam châm cuốn bằng dây đồng . Khi bạn gảy dây, dây đàn (làm bằng kim loại) dao động trong từ trường của pickup. Khi dây kim loại dao động, nó cắt qua các đường sức từ của nam châm. Theo định luật Faraday, dòng điện cảm ứng được sinh ra. Dòng điện này có tần số giống tần số dao động của dây đàn. Dao động điện này chính là tín hiệu âm thanh điện tử. Giả sử pickup tạo ra từ trường có cảm ứng từ 0,02T. Dây đàn dao động điều hoà tạo ra nốt La với tần số 440 Hz và biên độ dao động của dây đàn là 1 mm. Chiều dài của pickup là 5 cm. Suất điện động cực đại mà dây đàn tạo ra khi người chơi đàn gảy âm La là bao nhiêu mV? (làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem chi tiết 1.5 K lượt xem 5 tháng trước

Cực quang là hiện tượng ánh sáng rực rỡ xuất hiện trên bầu trời ban đêm gần các cực của Trái Đất – thường thấy ở Bắc bán cầu (Aurora Borealis) và Nam bán cầu (Aurora Australis). Về nguyên nhân: Mặt Trời phát ra các hạt mang điện (chủ yếu electron và proton). Trái Đất giống như một nam châm khổng lồ, có từ trường bao quanh. Khi các electron từ gió Mặt Trời tiến vào vùng gần Trái Đất, chuyển động bị từ trường Trái Đất uốn cong và xoắn theo các đường sức từ, đi về cực. Gần cực, các electron này va chạm với các nguyên tử/ion trong khí quyển (chủ yếu là Oxy và Nito). Các nguyên tử bị kích thích phát ra ánh sáng khi trở lại trạng thái ban đầu và tạo nên các màn màu xanh lá, đỏ, tím… lượn lờ trên trời: đó chính là Cực Quang. Một electron từ gió Mặt Trời bay tới Trái Đất với vận tốc ban đầu $v = 2{,}10^6\ \text{m/s}$, hướng song song với mặt phẳng xích đạo (vuông góc với từ trường Trái Đất). Giả sử tại một điểm gần Trái Đất, từ trường có độ lớn $B = 3\cdot 10^{-5}\ \text{T}$ (giá trị trung thế gần bề mặt Trái Đất). Biết khối lượng electron là $9{,}1\cdot 10^{-31}\ \text{kg}$ và điện tích electron là $1{,}6\cdot 10^{-19}\ \text{C}$. Bán kính quỹ đạo xoắn ốc (còn gọi là bán kính Larmor) mà electron quay quanh đường sức từ ngay khi đến bề mặt Trái Đất là bao nhiêu cm? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem chi tiết 1.3 K lượt xem 5 tháng trước

Trong động cơ diesel của một xe bán tải loại Ranger Raptor 4 xi lanh. Mỗi xi lanh có thể tích 0,875 lít. Trong động cơ diesel không có sự trộn sẵn giữa dầu diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau: 1. Ở kì thứ nhất, không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ $27^\circ$C và áp suất 1 atm. 2. Trong kì thứ hai, không khí trong xi lanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là 14:1 và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên. 3. Sau khi nén xong, ở kì thứ 3 nhiên liệu diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. 4. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu bốc cháy mà không cần tia lửa điện. Biết hiệu suất của động cơ diesel là 45%. Biết rằng năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 35 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ. a. Trong động cơ diesel các bu-gi đánh lửa sẽ đốt cháy dầu diesel để sinh công. b. Nhiệt độ trong buồng đốt ngay khi dầu diesel được phun vào là $691{,}3^\circ$C. c. Công của động cơ sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là $15{,}75\ \text{MJ}$. d. Biết xe có khối lượng 2,4 tấn, lực phát động của động cơ là 12400 N, lực ma sát do mặt đường (đường nằm ngang) tác dụng lên xe bằng 0,487 trọng lượng xe. Với 1 lít dầu diesel xe chạy được quãng đường 25 km. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^2$.

Xem chi tiết 2.2 K lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Tôn chỉ và mục đích thành lập của Mặt trận Việt Minh là: liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước, không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo, xu hướng chính trị, đặng cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh tồn”. Từ khi Mặt trận Việt Minh ra đời, “toàn bộ phong trào chống phát xít Pháp - Nhật của nhân dân ta mang tên là phong trào Việt Minh, cái tên tiêu biểu cho lòng yêu nước, ý chí quật cường của dân tộc ta”. (Ban Nghiên cứu Lịch sử Đảng Trung ương, Cách mạng tháng Tám (1945), NXB Sự thật, 1971, tr.27) a) Đảng Cộng sản Đông Dương và lãnh tụ Hồ Chí Minh chủ trương xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang cách mạng thông qua việc thành lập Mặt trận Việt Minh. b) Mặt trận Việt Minh là biểu tượng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. c) Mặt trận Việt Minh đã tập hợp được đông đảo lực lượng chính trị quần chúng, đóng vai trò quyết định thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (1945). d) Việc xây dựng và phát triển của Mặt trận Việt Minh là một sáng tạo của Đảng và Hồ Chí Minh, là một điển hình thành công của công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất của Đảng.

Xem chi tiết 317 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “...Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu..., cuốn sách tóm tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác - Lênin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn “Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh”, Nguyễn Ái Quốc vạch ra con đường cụ thể giải phóng dân tộc”. (Evgeny Kobelev, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến Bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142) a) Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam được hợp thành từ các tài liệu do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, gồm: báo Thanh niên, sách Đường Kách mệnh, Bản án chế độ thực dân Pháp. b) Trong quá trình hoạt động cách mạng, Nguyễn Ái Quốc đã viết nhiều sách, báo, tác phẩm chính trị nhằm tố cáo bản chất áp bức, bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân với nhân dân các nước thuộc địa. c) Tác phẩm Đường Kách mệnh được xuất bản (1927) đã chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo ở Việt Nam. d) Tác phẩm Đường Kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Xem chi tiết 426 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Khi tôi độ mười ba tuổi, lần đầu tiên tôi được nghe ba chữ Pháp: Tự do - Bình đẳng - Bác ái. Đối với chúng tôi, người da trắng nào cũng là người Pháp. Người Pháp đã nói thế. Và từ thuở ấy, tôi rất muốn làm quen với nền văn minh Pháp, muốn tìm xem những gì ẩn đằng sau những chữ ấy.” (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 1, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.461) a) Mong muốn tìm hiểu về nền văn minh Pháp là động lực quan trọng nhất thúc đẩy Nguyễn Tất Thành rời quê hương, ra đi tìm đường cứu nước. b) Khẩu hiệu “Tự do - Bình đẳng - Bác ái” đã được thực dân Pháp hiện thực hóa qua quá trình cai trị ở Việt Nam. c) Việc sớm tiếp xúc với văn minh phương Tây đã giúp Nguyễn Tất Thành được mở rộng tầm nhìn, tầm suy nghĩ; đồng thời thôi thúc Người quyết tâm ra nước ngoài học tập tư tưởng và phương pháp mới để về cứu nước, giúp dân. d) Ngay từ thuở thiếu thời, Nguyễn Tất Thành đã sớm hình thành tư tưởng sang phương Tây để tìm hiểu tình hình các nước và học hỏi những thành tựu của văn minh nhân loại.

Xem chi tiết 1 K lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nước đã trở thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cuộc sống lầm than, tiếp thu truyền thống yêu nước của dân tộc, gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí đánh đuổi thực dân, giải phóng đồng bào. Tuy rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng Người không tán thành những con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm một con đường cứu nước mới. Nguyễn Tất Thành hướng tới phương Tây, nơi có khoa học kĩ thuật phát triển và những tư tưởng dân chủ tự do, để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào. Ngày 5-6-1911, lấy tên là Nguyễn Văn Ba, làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp, Nguyễn Tất Thành rời Bến cảng Nhà Rồng, bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước”. (Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2013, tr.108) a) Chứng kiến cảnh đất nước bị mất độc lập, được kế thừa những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quê hương và gia đình, Nguyễn Tất Thành sớm có ý chí cứu nước, giải phóng dân tộc. b) Điểm giống nhau cơ bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc là: xuất phát từ tinh thần yêu nước, thương dân, lo cho vận mệnh của quốc gia dân tộc. c) Điểm mới và độc đáo trong quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911) là việc xác định mục đích và lựa chọn hướng đi. d) Việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) đã giải quyết được sự khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.

Xem chi tiết 301 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Suốt đời tôi hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân. Nay dù phải từ biệt thế giới này, tôi không có điều gì phải hối hận, chỉ tiếc là tiếc rằng không được phục vụ lâu hơn nữa, nhiều hơn nữa. (…) Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn Đảng, toàn dân ta đoàn kết phấn đấu, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới.” (Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, trích trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 15, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 623, 624) a) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam. b) Tư tưởng đại đoàn kết là một trong những nội dung cốt lõi được thể hiện trong Di chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh. c) Trước khi từ trần, chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam thực hiện thành công cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; xây dựng được “một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh”. d) Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về đại đoàn kết vẫn còn nguyên giá trị.

Xem chi tiết 393 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Ngay từ khi mới thành lập, Đảng ta đã mang trong mình tính thống nhất giữa yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc. Chính lập trường và lợi ích giai cấp công nhân đòi hỏi trước hết phải giải phóng dân tộc. Đảng tìm thấy nguồn sức mạnh không chỉ ở giai cấp công nhân, mà còn ở cả tầng lớp nhân dân lao động, cả ở dân tộc. Cũng từ đó nhân dân lao động và cả dân tộc đã thừa nhận Đảng ta là người lãnh đạo, người đại biểu chân chính cho quyền lợi cơ bản và thiết thân của mình”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991, tr.128) a) Đoạn tư liệu phản ánh vai trò tiên phong của Đảng đối với cách mạng Việt Nam. b) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu, nằm trong quy luật vận động của cách mạng thế giới và dân tộc. c) Nguyễn Ái Quốc thấy được khả năng cách mạng của toàn dân tộc nên đã tập hợp tất cả các giai cấp là đảng viên của Đảng. d) Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc sáng lập có nét độc đáo so với các Đảng Cộng sản khác trên thế giới.

Xem chi tiết 308 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. "Năm 1921, nhờ sự giúp đỡ của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số chiến sĩ cách mạng ở nhiều nước thuộc địa của Pháp lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa nhằm tập hợp tất cả những người ở thuộc địa sống trên đất Pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. Hội quyết định xuất bản tờ báo Người cùng khổ (Le Paria), do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút " (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.39) a) Trong thời gian hoạt động tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập một số tổ chức cách mạng, như: Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. b) Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa nhằm kêu gọi sự giúp đỡ của các nước tư bản chủ nghĩa đối với công cuộc giải phóng dân tộc ở Việt Nam. c) Nguyễn Ái Quốc bước đầu thiết lập quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa. d) Sự ra đời và hoạt động của Hội liên hiệp thuộc địa là bước chuẩn bị trực tiếp về mặt tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.

Xem chi tiết 468 lượt xem 5 tháng trước

Cho bảng niên biểu về một số sự kiện tiêu biểu về quan hệ của Việt Nam với một số nước lớn trên thế giới đầu thế kỉ XXI Thời gian Nội dung Năm 2008 Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc. Năm 2012 Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Liên bang Nga Năm 2016 Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ. Năm 2022 Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Hàn Quốc. Năm 2023 Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ. Năm 2023 Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản. Năm 2024 Việt Nam xác lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Pháp. a) Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước thành viên của nhóm G7. b) Trung Quốc là quốc gia đầu tiên mà Việt Nam nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược toàn diện. c) Thông qua việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp với Mỹ và Trung Quốc, Việt Nam đã hóa giải được cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc. d) Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại là sẵn sàng làm bạn với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị.

Xem chi tiết 502 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự đổi mới tư duy về tất cả các mặt an ninh - phát triển, lợi ích quốc gia - nghĩa vụ quốc tế, hợp tác - đấu tranh. Đồng thời, Việt Nam xác định những nhiệm vụ chiến lược: hòa bình và phát triển, thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, thoát khỏi bao vây và cấm vận. Thực hiện đường lối đối ngoại rộng mở, từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam đã đẩy mạnh hoạt động đối ngoại kinh tế, đối ngoại chính trị. Việt Nam đã xây dựng quan hệ hữu nghị hợp tác với các quốc gia láng giềng và trong khu vực, chuyển từ thế đối đầu sang đối thoại với các quốc gia trong ASEAN". (Trần Hùng Minh Phương, Quan hệ chính trị Việt Nam - ASEAN trong vấn đề Campuchia (1986-1991), Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, 2018, tr. 135) a) Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước ASEAN được thiếp lập ngay từ khi Việt Nam tiến hành Đổi mới về đối ngoại. b) Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới trên lĩnh vực đối ngoại. c) Từ năm 1986 đến năm 1991, Việt Nam chỉ tập trung đẩy mạnh hoạt động đối ngoại chính trị, coi đây là cơ sở để thực hiện các hoạt động đối ngoại khác. d) Chính sách cấm vận của Mỹ trước năm 1991 không chỉ tác động đến kinh tế mà còn tác động đến việc thực hiện các hoạt động đối ngoại của Việt Nam

Xem chi tiết 1 K lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. "Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam - Campuchia là một quy luật phát triển của cách mạng ba nước, là điều có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc; kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên, nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, Tập I, Nxb Sự thật, Hà Nội, 2002, tr.144-155) a) Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương ra sức bảo vệ và phát triển quan hệ đặc biệt, tình đoàn kết và hợp tác lâu dài với Lào và Campuchia. b) Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay, Việt Nam và Trung Quốc luôn kiên trì chính sách hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau. c) Trong những năm 1975 - 1985, với việc thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, Việt Nam đã duy trì và bảo vệ được mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, hợp tác toàn diện với các nước láng giềng. d) Từ khi thành lập cho đến nay, quan hệ giữa Tổ chức ASEAN với Việt Nam luôn trong tình trạng đối đầu căng thẳng.

Xem chi tiết 774 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Trong hoạt động ngoại giao, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn nắm vững và thực hiện tư tưởng “kiên quyết không ngừng thế tiến công” đồng thời biết thắng từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Người thường nhấn mạnh “nguyên tắc của ta thì phải vững chắc nhưng sách lược của ta thì linh hoạt. Tư tưởng đó, nghệ thuật đó của Người đã được thể hiện sáng tỏ khi Người tiến hành đẩu tranh ngoại giao để ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 và Tạm ước ngày 14-9-1946, kiên trì nguyên tắc về độc lập và thống nhất Tổ quốc song linh hoạt trong việc vận dụng sách lược, chấp nhận công thức “tự do” thay vì "độc lập". (Vũ Khoan, Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác ngoại giao, NXB Chính trị Quốc gia, 2010, tr.300) a) Bản Tạm ước ngày 14-9-1946 đã thể hiện thiện chí hòa bình và là nhân nhượng cuối cùng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm tránh đổ vỡ trong quan hệ Việt - Pháp. b) Việc kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ thể hiện sách lược ngoại giao linh hoạt của Chủ tịch Hồ Chí Minh. c) Tư tưởng ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh là luôn giữ vững thế phòng ngự và chờ đợi thời cơ. d) Hiệp định Sơ bộ năm 1946 đã giúp Việt Nam kéo dài thời gian hòa bình với Pháp, thể hiện tư tưởng “biết thắng từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn" của Hồ Chí Minh.

Xem chi tiết 377 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Tàn sát người dân chịu sưu dịch, trấn áp nho sĩ, phá các trường học và hội buôn được thành lập theo đúng lời chỉ dẫn của Chính phủ, đó là những biện pháp mà nhà nước Đông Dương đã thực hiện sau các cuộc biểu tình khẩn nài của dân Nam chống lại sưu cao dịch nặng đã đẩy họ vào cảnh nghèo khổ và chết đói, … Cần thực hiện một cuộc ân xá toàn diện và hoàn toàn đối với những người sống sót sau vụ việc năm 1908”. (Phan Châu Trinh, Điều trần gửi Hội nhân quyền (Pari, 1912): Những cuộc biểu tình năm 1908 của dân Trung Kì, trích trong Phan Châu Trinh, Toàn tập, tập 2, NXB Đà Nẵng, 2005, tr.161) a) Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Phan Châu Trinh đã gửi bản Điều trần đến Hội nhân quyền để lên án chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Đông Dương. b) Trong bản Điều trần, Phan Châu Trinh đã yêu cầu thực dân Pháp thực hiện ân xá đối với những người tham gia phong trào chống thuế năm 1908 ở Trung Kì. c) Những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX nhằm mục đích thức tỉnh dư luận Pháp, đòi tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam. d) Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỉ XX đều xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân; mong muốn tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc.

Xem chi tiết 1.3 K lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Đưa kiến nghị, viết báo cáo, diễn thuyết, lập hội (hội buôn, hội học)... đều là những việc Phan Châu Trinh đã từng làm ở trong nước. Mười bốn năm ở Pháp, ông vẫn cứ tập trung chủ yếu vào các hoạt động nói trên, song với một nỗ lực cao hơn trong một môi trường chính trị thuận lợi hơn: quyền tự do ngôn luận và hội họp ở Pháp, sự hỗ trợ của những nhà hoạt động chính trị yêu nước khác như Phan Văn Trường, Nguyễn Ái Quốc... của những người bạn Pháp như: quan tư Roux, Pressense (Hội nhân quyền), Marius Moutet (Hạ nghị sĩ cánh tả) nên hiệu quả mang lại lớn hơn nhiều”. (Nguyễn Văn Kiệm, Những hoạt động của Phan Châu Trinh ở Pháp (1911-1925), Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 19, số 1, 2003, tr.34) a) Hoạt động của Phan Châu Trinh ở Việt Nam và Pháp có nhiều điểm tương đồng về hình thức. b) Tại Pháp, Phan Châu Trinh tham gia các buổi diễn thuyết để tố cáo tội ác của thực dân, kêu gọi tình đoàn kết. c) Phan Châu Trinh đã xây dựng mối liên hệ với Chính phủ Pháp để thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức. d) Hoạt động yêu nước của Phan Châu Trinh có sự hỗ trợ của người Việt yêu nước và một số người bạn Pháp.

Xem chi tiết 288 lượt xem 5 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu. “Các hoạt động ngoại giao cũng góp phần quan trọng vào việc đổi mới, phát triển giáo dục và giải quyết các vấn đề xã hội. Ví dụ, sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao và thương mại, Mỹ bắt đầu viện trợ cho Việt Nam trong các lĩnh vực giáo dục và phòng chống HIV. Quỹ Ford, Fullbright và Quỹ Giáo dục Việt Nam đang thực hiện nhiều chương trình viện trợ và trao đổi giáo dục giữa các trường đại học Việt Nam với các trường đại học ở Mỹ - nơi có hơn 3.000 người Việt Nam đang học tập và nghiên cứu. Chính phủ nhiều nước khác như Úc, Canada, Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Thụy Điển, hàng năm cũng dành hàng trăm suất học bổng cho học sinh và sinh viên Việt Nam. Hoạt động đối ngoại và chính sách mở cửa cũng góp phần thúc đẩy du lịch Việt Nam phát triển. Trong 10 tháng đầu năm 2005, đã có2,85 triệu khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước. Đến cuối năm 2005, Việt Nam ước tính sẽ đón tiếp 3 triệu khách du lịch". (Khoa Lịch sử - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, Việt Nam trong Lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, tr.644) a) Tư liệu trên đề cập đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1975 - 1985. b) Việc du học của học sinh Việt Nam đến các nước lớn trên thế giới trở nên thuận lợi hơn nhờ chính sách đối ngoại tích cực. c) Sau khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao, Việt Nam và Mỹ chỉ hợp tác trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục. d) Những hoạt động ngoại giao tích cực trên lĩnh vực văn hóa - xã hội đã góp phần lan tỏa giá trị văn hóa, quảng bá hình ảnh đất nước Việt Nam đối với bạn bè quốc tế.

Xem chi tiết 387 lượt xem 5 tháng trước