Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 605,342 câu hỏi trên 12,107 trang )

Một trong những phương pháp thường được dùng để xác định độc tính của một hợp chất đối với một loại tế bào là thử nghiệm MTT được tiến hành sau khi nuôi cấy tế bào đến mật độ cao (các tế bào bao phủ 70 – 80% bề mặt bình nuôi) rồi ủ với hợp chất được khảo sát trong một khoảng thời gian xác định. Thử nghiệm này bao gồm một số bước để hòa tan tinh thể và định lượng nồng độ MTT formazan trong môi trường nuôi cấy các tế bào sau một thời gian ủ ngắn với MTT ở nồng độ ban đầu xác định. Hình 2.1 thể hiện cơ chế chuyển hóa MTT thành MTT formazan dạng tinh thể bên trong tế bào nhờ vào enzyme succinate dehydrogenase (SDH) trên màng trong ty thể. Hình 2.2 thể hiện khả năng kháng ung thư phổi của các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60 đã được khảo sát bằng thử nghiệm MTT trên 2 dòng tế bào MRC-5 (dòng tế bào phổi bình thường) và A549 (dòng tế bào ung thư phổi). 1.    Phản ứng chuyển MTT thành MTT formazan có phải là phản ứng oxy hóa khử không? Giải thích. 2.   Nồng độ MTT formazan trong mẫu nuôi cấy đo được từ thử nghiệm MTT và tỷ lệ sống sót của tế bào trong mẫu có quan hệ như thế nào với nhau? Giải thích. 3.   Hãy sắp xếp các chất này theo thứ tự tăng dần giá trị IC50 (nồng độ gây ức chế 50% sự tăng sinh của tế bào) của mỗi hợp chất đối với dòng tế bào bình thường. 4.   Trong số các hợp chất có ký hiệu từ 58 đến 60, hợp chất nào có tiềm năng kháng ung thư phổi cao nhất xét trên hai tiêu chí giá trị IC50 đối với tế bào ung thư và khả năng tác động có chọn lọc? Giải thích.

Xem chi tiết 408 lượt xem 4 tháng trước

Tại sao khi thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng N, Mg, Fe cây đều bị vàng lá, nhưng biểu hiện khác nhau: thiếu N, Mg cây bắt đầu vàng từ lá già, còn thiếu Fe cây lại biểu hiện vàng từ lá non? 6.2. Khi khảo sát sự sinh trưởng của một cá thể thuộc loài thông nhựa (Pinus latteri), thu được các hình biểu diễn dưới đây: Hình 6.1: biểu diễn lát cắt ngang thân cây ở vị trí cách mặt đất 1,3 m. Hình 6.2: biểu diễn một phần cấu tạo giải phẫu thân. Hình 6.3: mô tả diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm trong thời gian sinh trưởng của cây. Hình 6.1                                     Hình 6.2                                               Hình 6.3 a)  Dựa trên số lượng vòng gỗ hàng năm, hãy xác định tuổi của cây ở Hình 6.1. Giải thích. b)  Quan sát Hình 6.2, hãy phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái dẫn đến sự khác biệt về độ dày, độ đậm nhạt của mỗi vòng gỗ, kích thước và độ dày của thành tế bào. Biết rằng, hàm lượng khoáng trong đất ổn định theo thời gian. c)  Vòng gỗ thứ X ở Hình 6.1 tương đương với năm nào trong thời gian nghiên cứu? Vì sao vòng gỗ X mỏng hơn những vòng khác?

Xem chi tiết 358 lượt xem 4 tháng trước

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP), DIP mất màu khi nó ở trạng thái khử. Họ chiếu đèn vào những ống nghiệm ở cùng mức cường độ ánh sáng nhưng có các quang phổ (bước sóng ánh sáng) khác nhau. Hình 5 biểu thị kết quả của thí nghiệm. Hình 5   a.   Hãy cho biết pha sáng xảy ra mạnh nhất ở bước sóng nào: 550 nm, 650 nm hay 700 nm? Tại sao? b.  Trình bày sự khác biệt về kết quả thí nghiệm khi chiếu ánh sáng kép có bước sóng (650 + 700) nm so với khi chiếu ánh sáng đơn có bước sóng 650 nm hoặc 700 nm? Giải thích. 5.2.  Nghiên cứu về quá trình ra hoa ở cây cải dại (Arabidopsis thaliana) cho thấy, sự ra hoa ở cây cải dại bị chi phối bởi nhiều gene và nhiệt độ môi trường. Trong đó, gene C mã hóa protein ức chế hoạt động của các gene khác quy định sự ra hoa, gene D mã hóa enzyme deacetylase liên quan đến sự ức chế phiên mã của gene C, gene D được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. Giả sử các yếu tố môi trường khác của cây là bình thường, xét hai trường hợp sau đây: -  Trường hợp 1: cây cải dại được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. -  Trường hợp 2: Cây cải dại không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. Hãy cho biết trường hợp nào cây ra hoa? Giải thích.

Xem chi tiết 514 lượt xem 4 tháng trước

3.1 Thủy đậu là một loại bệnh có mức truyền nhiễm cao gây ra bởi virus Varicella zoster (VZV). Nồng độ kháng thể chống VZV trong máu của một người trong vòng 120 ngày được thể hiện trong Hình 3.1. Nồng độ kháng thể có sự thay đổi rõ rệt trong ngày thứ 30. Cho các sự kiện từ a đến d bên dưới, hãy phân tích hình và dự đoán sự kiện nào sẽ diễn ra ở ngày thứ 30 và giải thích vì sao không chọn các sự kiện còn lại? (a)  Người này bắt đầu bị nhiễm virus. (b)  Người này được tiêm vaccine phòng bệnh. (c)  Người này được tiêm kháng thể chống virus. (d)   Người này được cho uống kháng thể chống virus. 3.2. Virus HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thuộc nhóm retrovirus có vật chất di truyền là RNA sợi đơn mạch dương viết tắt là ssRNA (+) được tái bản bởi enzyme phiên mã ngược (RTase). Virus SARS-CoV 2 thuộc nhóm coronavirus có vật chất di truyền cũng là ssRNA (+), song lại được tái bản bởi replicase (RdRP) là một enzyme RNA polimerase dùng RNA làm mạch khuôn.                                                     Hình 3.2 a)  Hình 3.2 minh họa sơ đồ dòng thông tin di truyền ở cấp độ phân tử điển hình. Hãy vẽ sơ đồ dòng thông tin di truyền phù hợp với virus SARS-CoV-2. b)  Bằng cách nào virus SARS-CoV-2 có thể tổng hợp được mRNA của bản thân nó trong tế bào chủ? c)  Các nhà khoa học cho rằng tần số đột biến của SARS-CoV-2 cao hơn so với các virus có bộ gene DNA. Giải thích. Để nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất lên sự phát triển của vi khuẩn viêm màng não Haemophilus influenza (H. influenza), một nhà nghiên cứu đã chuẩn bị 4 ống nghiệm có chứa một loại môi trường dinh dưỡng bán lỏng, thích hợp. Sau đó bổ sung tiền chất của NAD+ vào ống 1; tiền chất của xytocrom vào ống 2; tiền chất của NAD+ và tiền chất của xytocrom vào ống 3; không bổ sung tiền chất nào vào ống 4. Cấy vào cả 4 ống một lượng vi khuẩn H. influenza như nhau và ủ ở 30°C trong 24 giờ. Kết quả quan sát thấy: một ống có vi khuẩn phát triển cả phía đáy và phía mặt trên ống (ống A), một ống không có vi khuẩn phát triển (ống B), một ống có vi khuẩn phát triển ở phía đáy (ống C) và ống còn lại có vi khuẩn phát triển ở phía mặt trên ống (ống D).Hãy cho biết ống A, B, C, D tương ứng với ống 1, 2, 3, 4 nào? Giải thích.

Xem chi tiết 307 lượt xem 4 tháng trước

2.1. Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền của lục lạp. Theo dõi pH của môi trường chứa thylakoid ở các điều kiện khác nhau và thu được kết quả thể hiện ở Hình 2.1. Trong đó, (i) là thời điểm bắt đầu chiếu sáng, (ii) là thời điểm một chất X được thêm vào môi trường đang được chiếu sáng. a)  Trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút tính từ khi bắt đầu thí nghiệm, pH của môi trường chứa thylakoid thay đổi như thế nào so với trước khi chiếu sáng? Giải thích. b)  X có thể là chất ức chế quá trình nào dưới đây? Giải thích. (1)  Quá trình phosphoryl hóa. (2)  Quá trình tổng hợp enzyme Rubisco. (3)  Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II. Quá trình phân hủy NADPH. 2.2. Hình 2.2 bên dưới thể hiện sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA trong nhân tế bào ở miền sinh trưởng của rễ hành qua các thời kì của chu kì tế bào. Hãy cho biết các giai đoạn A, B, C và D ở Hình 2.2 tương ứng với thời gian diễn ra các sự kiện nào sau: (1)   lắp ráp các protein histone vào DNA tạo cấu trúc nucleosome. (2)      tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone./ Giải thích.  

Xem chi tiết 613 lượt xem 4 tháng trước

Phytochrome hấp thụ ánh sáng làm thay đổi cấu hình trung tâm hoạt động. Có hai loại đồng phân bộ phận của phytochrome (kí hiệu A và B) có thể chuyển hóa lẫn nhau; trong đó, một loại có hoạt tính sinh học, một loại không có hoạt tính. Cấu trúc của phytochrome được mô tả ở hình 9. Ở thí nghiệm 1, tiến hành xác định hoạt tính của 2 dạng đồng phân A và B bằng đo độ hấp phụ của hai dạng đồng phân này, khi chiếu các bước sóng ánh sáng khác nhau. Điểm chung của hai dạng này chính là ở những bước sóng ngắn thì sự hấp thụ không có sự thay đổi rõ rệt nhưng khi càng chiếu những bước sóng dài thì sự hấp thụ càng lớn và có khác biệt lớn. Bảng 9.1 sau thể hiện một phần của kết quả thí nghiệm. Bảng 9.1   500-550nm 550-600nm 650-700nm 700-750nm 750-800nm Đồng phân A ? + +++ ++ ? Đồng phân B ? ? + +++ ++ (“?”: thể hiện kết quả không được mô tả, “+;++;+++” thể hiện kết quả với độ hấp thụ thấp, trung bình, cao) Ở thí nghiệm 2, tiến hành xác định nghiên cứu về ảnh hưởng của 2 loại phytochrome này đến các hoạt động sinh lý của 2 loài cây khác nhau: sự ra hoa của cây, sự nảy mầm của cây và chiều cao của cây. Thực hiện thí nghiệm với việc chiếu một loại ánh sáng trong đêm và kết quả được biểu diễn ở bảng 9.2 dưới đây: Bảng 9.2   Tỉ lệ B/tổng số Sự ra hoa Nảy mầm hạt (%) Mức độ kéo dài thân (đơn vị tương đối) Cây số I Lô đối chứng 0,15 + 78 0,1 Lô thí nghiệm 0,09 - 52 0,13 Cây số II Lô đối chứng 0,37 ? ? 0,1 Lô thí nghiệm 0,25 + ? 0,1 (Lưu ý: lô đối chứng là lô không có sự chiếu sáng trong đêm, các điều kiện khác đều ở điều kiện tối ưu cho quá trình ra hoa, tương tự lô thí nghiệm, “-” thể hiện không ra hoa, “+”: thể hiện ra hoa; “?”: thí nghiệm không diễn ra). a)   Xác định ánh sáng được dùng ở thí nghiệm 2 trên là loại ánh sáng nào (ánh sáng đỏ hay ánh sáng đỏ xa)? Giải thích. b)   Xác định cây I và cây II thuộc loại cây nào theo quang chu kì? Giải thích.

Xem chi tiết 205 lượt xem 4 tháng trước

Trong suốt vòng đời của thực vật, chỉ có một lượng hữu hạn nguồn sống và năng lượng sử dụng cho sinh trưởng, phát triển, tự vệ và sinh sản. Các nhà khoa học đã nghiên cứu cách năm loài hoa cam bụi (chi Mimulus) sử dụng nguồn lực của chúng như thế nào cho sinh sản hữu tính và vô tính. Sau khi nuôi trồng riêng rẽ các loài trong mỗi chậu riêng biệt ngoài trời, người ta xác định khối lượng trung bình của mật hoa, nồng độ mật hoa (% saccharose/ tổng khối lượng), số hạt tạo ra ở mỗi hoa và số lần chim ruồi đuôi rộng (Selasphorus platycercus) đến thăm chỗ hoa. Sử dụng mẫu vật là cây trồng trong nhà kính, các nhà khoa học đã xác định độ phân nhánh rễ từ mỗi gam trọng lượng tươi của chồi ở mỗi loài. Các cụm từ rễ phân nhánh liên quan đến sinh sản vô tính thông qua chồi non mà phát triển rễ. Bảng 8   Loài Thể tích mật (µL) Nồng độ mật Số hạt mỗi hoa Chim đến thăm Độ phân nhánh rễ M. rupestris 4,93 16,6 2,2 0,22 0,673 M. eastwoodiae 4,94 19,8 25 0,74 0,488 M. nelson 20,25 17,1 102,5 1,08 0,139 M. verbenaceus 38,96 16,9 155,1 1,26 0,091 M. cardinalis 50,00 19,9 283,7 1,75 0,069 Sự tương quan là một cách để mô tả mối quan hệ giữa hai biến. Trong tương quan thuận, khi giá trị của một trong các biến tăng thì giá trị của biến thứ hai cũng tăng. Trong tương quan nghịch thì ngược lại. Cũng có thể không có mối tương quan giữa hai biến. Nếu các nhà khoa học biết được sự tương quan giữa hai biến, họ có thể dự đoán được sự tăng giảm của biến khác dựa trên biến đã biết. a.   Xác định loài nào chủ yếu sinh sản vô tính và loài nào chủ yếu sinh sản hữu tính và giải thích. b.  Khi môi trường thay đổi, đối với mỗi trường hợp sau đây loài nào sẽ chiếm ưu thế hơn? Giải thích. -   Trường hợp 1: tất cả loài Mimulus bị lây nhiễm bởi một mầm bệnh độc có tỉ lệ gây chết cao. -   Trường hợp 2: xuất hiện vật ăn thịt du nhập làm suy giảm quần thể chim ruồi.

Xem chi tiết 114 lượt xem 4 tháng trước