|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm nhận ĐKXT |
Ghi chú |
|
1 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
20.00 |
Tổng điểm thi của 2 môn văn hóa >=13.33 |
|
2 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
20.00 |
Tổng điểm thi 2 của môn văn hóa đối với tổ hợp M00 >=13.33 |
|
3 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
19.00 |
Tổng điểm thi của 2 môn văn hóa >=12.67 |
|
4 |
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
19.00 |
Điểm thi môn Văn học >=6.33 |
|
5 |
7140222 |
Sư phạm Mỹ thuật |
19.00 |
Điểm thi môn Văn học >=6.33 |
|
6 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
20.00 |
|
|
7 |
7210205 |
Thanh nhạc |
15.00 |
Điểm thi môn Văn học >=5.00 |
|
8 |
7810301 |
Quản lý thể dục thể thao |
15.00 |
Tổng điểm thi của 2 môn văn hóa >=10.00 |
|
9 |
7810302 |
Huấn luyện thể thao |
15.00 |
Tổng điểm thi của 2 môn văn hóa >=10.00 |
|
10 |
7810101 |
Du lịch |
15.00 |
|
|
11 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
15.00 |
|
|
12 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
15.00 |
|
|
13 |
7380101 |
Luật |
20.00 |
|
|
14 |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
15.00 |
|
|
15 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
15.00 |
|
|
16 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
15.00 |
|
|
17 |
7320106 |
Công nghệ truyền thông |
15.00 |
|
|
18 |
7760101 |
Công tác xã hội |
15.00 |
|
|
19 |
7229042 |
Quản lý văn hóa |
15.00 |
|
|
20 |
7320201 |
Thông tin - Thư viện |
15.00 |
|
|
21 |
7210104 |
Đồ họa |
15.00 |
Điểm thi môn Văn học >=5.00 |
|
22 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
15.00 |
Điểm thi môn Văn học >=5.00 |
Xem thêm: Điểm chuẩn các năm gần đây trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa
Một số lưu ý khi đăng ký xét tuyển vào TUCST năm 2026
- Điểm sàn công bố là mức điểm dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đối với các phương thức khác, việc quy đổi điểm được thực hiện theo bảng quy đổi của nhà trường:
+ Điểm học bạ THPT được quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT theo Mục B-2.
+ Điểm thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy được quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT theo Mục B-3.
- Đối với thí sinh xét tuyển bằng học bạ THPT, tổng điểm sau quy đổi phải đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đăng ký trở lên. Ngoài ra:
+ Ngành Luật: Thí sinh phải đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện:
- Học lực lớp 12 đạt mức Tốt (hoặc xếp loại học tập Tốt trở lên); đồng thời, thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 18 điểm trở lên (thang điểm 30, không tính ưu tiên và điểm cộng).
- Hoặc có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
+ Các ngành còn lại: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 15 điểm trở lên (thang điểm 30, chưa tính ưu tiên và điểm cộng).
- Đối với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy, điểm sau quy đổi về thang điểm 30 phải đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đăng ký trở lên. Riêng các ngành đào tạo giáo viên và ngành Luật, thí sinh còn phải đáp ứng một trong hai điều kiện:
+ Học lực lớp 12 đạt mức Tốt (hoặc xếp loại học tập Tốt trở lên); đồng thời, thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác) từ 18 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên và điểm cộng).
+ Hoặc có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
2. Quy tắc quy đổi điểm tương đương
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 cần đảm bảo thêm điều kiện: Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ Văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng).
- Đối với tổ hợp có 1 môn năng khiếu: Tổng điểm 2 môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên × 2/3 × mức điểm năng khiếu xét tuyển.
- Đối với các tổ hợp có 2 môn năng khiếu: Điểm môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên × 1/3 × 1/3 × mức điểm năng khiếu xét tuyển.
+ Đối với các ngành Thanh nhạc, Đồ họa, Thiết kế thời trang: TN = 0.95 × HB + 0.5.
+ Đối với các ngành Quản lý thể dục thể thao, Huấn luyện thể thao: TN = 0.9 × HB + 1.0.
+ Đối với các ngành còn lại: TN = 0.85 × HB + 1.5.
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: TN = 0.95 × 20.00 + 0.5 = 19.50
Ví dụ 2: TN = 0.9 × 24.00 + 1.0 = 22.60
Ví dụ 3: TN = 0.85 × 26.00 + 1.5 = 23.60
Bảng quy đổi điểm tương đương giữa các hệ thống đánh giá:
|
TT |
HSA |
TSA |
THPT |
SPT |
|
|
Khoảng 1 |
133–150 |
28.50–30.00 |
92.76–100 |
28.25–30.00 |
29.50–30.00 |
|
Khoảng 2 |
119–133 |
27.00–28.50 |
76.42–92.76 |
27.00–28.25 |
27.50–29.50 |
|
Khoảng 3 |
105–119 |
25.01–27.00 |
64.04–76.42 |
25.00–27.00 |
19.80–27.20 |
|
Khoảng 4 |
91–105 |
23.00–25.01 |
56.48–64.04 |
23.00–25.00 |
23.00–25.00 |
|
Khoảng 5 |
73–91 |
20.01–23.00 |
42.52–56.48 |
20.00–23.00 |
20.00–23.00 |
|
Khoảng 6 |
50–73 |
15.00–20.01 |
0–42.52 |
15.00–20.00 |
15.00–20.00 |
Công thức quy đổi điểm tương đương:
y=c+[(x−a)/(b−a)]×(d−c)
Ví dụ tính toán: Cho x=60.00, a=56.48,b=64.04,c=23.00,d=25.00
y=23.00+[(60−56.48)/(64.04−56.48)]×(25.00−23.00)=23.93
Một số lưu ý:
a) Thí sinh sử dụng điểm thi đánh giá tư duy, đánh giá năng lực chỉ được đăng ký xét tuyển vào các ngành trong tổ hợp không có môn năng khiếu.
b) Trong tổ hợp ĐKXT có môn tiếng Anh, thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2026) để quy điểm, yêu cầu:
- Đối với các tổ hợp có 3 môn văn hóa: Tổng điểm thi 2 môn văn hóa còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên (nếu có) × 2/3 ≥ 2/3 × mức điểm nhận đăng ký xét tuyển.
- Đối với các tổ hợp có 2 môn văn hóa: Điểm thi môn văn hóa còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên (nếu có) × 1/3 ≥ 1/3 × mức điểm nhận đăng ký xét tuyển.
- Thí sinh phải tải minh chứng (chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT) lên hệ thống của Bộ GDĐT hoặc nộp về Nhà trường trước 17h00 ngày 13/6/2026.
3. Điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển đối với thí sinh gồm 3 thành phần:
+ Thành phần 1 (A): Tổng điểm thi 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc điểm học tập ở THPT thuộc tổ hợp xét tuyển được quy đổi hoặc điểm thi đánh giá năng lực do các đại học hoặc trường đại học tổ chức thi năm 2026 được quy đổi.
+ Thành phần 2 (B): Điểm cộng.
+ Thành phần 3 (C): Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT hiện hành).
Tổng điểm thí sinh đạt được = Tổng điểm (A) + Điểm cộng (B).
Nếu “Tổng điểm thí sinh đạt được” vượt quá 30 điểm thì sẽ quy về điểm tuyệt đối (điểm xét tuyển) là 30 điểm.
Nếu “Tổng điểm thí sinh đạt được” từ 22,50 điểm thì thực hiện quy đổi điểm xét tuyển theo công thức sau:
ĐUT(C)=[(30−Tổng điểm thí sinh đạt được)/7,5x(Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thí sinh đạt được + Điểm ưu tiên (C).
Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT (A)=25,25 điểm; đạt giải Nhất môn Toán cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức, xét vào ngành ĐHSP Toán, có kết quả học tập lớp 10, 11, 12 xếp loại Xuất sắc; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 06. Khi đó:
Tổng điểm thí sinh đạt được = 25,25 + 1,5 = 26,75
Điểm ưu tiên (C) = (30,0 - 26,75)/7,5 × (0,5 + 1,0) = 0,65 điểm → Điểm xét tuyển = 26,75 + 0,65 = 27,40 điểm
2. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027
Với hệ thống bài giảng trực tuyến từ lớp 10 đến lớp 12 được xây dựng khoa học, VietJack giúp học sinh củng cố kiến thức ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên. Nội dung học tập bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, hỗ trợ thí sinh nâng cao kỹ năng làm bài và khả năng vận dụng kiến thức hiệu quả.

Phòng luyện thi VietJack
Không chỉ cung cấp bài giảng chất lượng, VietJack còn mang đến hệ thống đề thi thử đa dạng, đề minh họa sát với thực tế tuyển sinh vào các trường đại học 2027. Nhờ đó, thí sinh có thể thường xuyên đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp.
Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.
Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.
Mã ngành, mã xét tuyển Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa 2026
Điểm chuẩn Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa năm 2025 mới nhất
Điểm chuẩn trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa năm 2024
Điểm chuẩn trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa năm 2023
Phương án tuyển sinh trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa năm 2026 mới nhất