Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề cương Ngữ văn 9 GK2 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
A. Tóm tắt nội dung một số câu trong Đề cương Giữa kì 2 Ngữ văn 9
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Giúp học sinh hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức môn Ngữ văn 9 đã học từ đầu học kỳ II đến giữa học kỳ II.
- Củng cố và nâng cao kỹ năng đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội, nhận diện các hiện tượng ngữ pháp tiếng Việt và kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận xã hội.
- Giúp học sinh chuẩn bị tâm lý tự tin và nền tảng kiến thức vững vàng nhất để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra đánh giá định kỳ.
2. Yêu cầu:
- Học sinh bám sát nội dung đề cương, chủ động ôn tập lại lý thuyết và hoàn thành nghiêm túc các bài tập thực hành, đề tham khảo.
- Nắm vững ma trận đề kiểm tra, rèn luyện tư duy phản biện và biết cách đưa dẫn chứng thực tế vào bài viết văn.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Phần Đọc hiểu (Văn bản Nghị luận xã hội):
- Nhận biết: Xác định được phương thức biểu đạt chính, vấn đề nghị luận, hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong các văn bản ngoài sách giáo khoa.
- Thông hiểu: Hiểu thấu đáo ý nghĩa, thông điệp của văn bản; lí giải được mối liên hệ logic, chặt chẽ giữa luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
- Vận dụng: Rút ra được bài học nhận thức, hành động thực tiễn cho bản thân và biết cách bày tỏ quan điểm, góc nhìn cá nhân một cách thuyết phục.
2. Phần Tiếng Việt:
- Nắm vững khái niệm, đặc điểm nhận diện của Câu rút gọn và Câu đặc biệt.
- Phân tích được chức năng, tác dụng của các loại câu này trong những ngữ cảnh giao tiếp cụ thể hoặc trong văn bản nghệ thuật/nghị luận.
- Biết cách tự tạo lập câu rút gọn, câu đặc biệt phù hợp với tình huống thực tế.
3. Phần Tập làm văn:
- Thuần thục kỹ năng viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết.
- Nắm vững cấu trúc dàn ý chuẩn:
- Giải thích vấn đề
- Phân tích thực trạng, nguyên nhân
- Nêu hậu quả/ý nghĩa
- Phản biện
- Đề xuất giải pháp
- Liên hệ bản thân.
(Đảm bảo kỹ năng hành văn: Bố cục 3 phần rõ ràng, lập luận sắc bén, dẫn chứng xác đáng, diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc và không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.)
III.CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
-Hình thức: Tự luận
Tỉ lệ các mức độ đánh giá: Nhận biết (40%) - Thông hiểu (30%) - Vận dụng (30%).
1.Phần Đọc - hiểu (5.0 điểm)
*Ngữ liệu:
Văn bản nghị luận xã hội (Chọn ngữ liệu ngoài SGK).T
Tiếng Việt: Câu rút gọn , câu đặc biệt.
*Phân bổ mức độ:
Đọc hiểu:
Nhận biết (2.0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt, vấn đề nghị luận, nhận diện câu đặc biệt/câu rút gọn.
Thông hiểu (1.5 điểm): Hiểu ý nghĩa của câu nói/nhận định, lí giải tác dụng của câu đặc biệt/câu rút gọn trong văn cảnh.
Vận dụng (1.5 điểm): Rút ra bài học, thông điệp hoặc trình bày suy nghĩ cá nhân về một khía cạnh của văn bản.
Phần Viết (5.0 điểm)Nội dung: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết.
IV.NỘI DUNG ÔN TẬP
A. PHẦN ĐỌC HIỂU (Văn bản Nghị luận xã hội)
Nhận diện được hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
Hiểu mối liên hệ chặt chẽ giữa luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mục đích của người viết.
B. PHẦN TIẾNG VIỆT
1.Câu rút gọn Khái niệm:
Là câu đã bị lược bỏ đi một hoặc một số thành phần nào đó, và có thể khôi phục lại.Ví dụ: "- Bao giờ cậu đi Hà Nội? / - Ngày mai." (Rút gọn
Chủ ngữ và Vị ngữ: Ngày mai tôi đi Hà Nội ).
2. Câu đặc biệt Khái niệm: Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ mà chỉ có một trung tâm cú pháp chính tạo thành.Chức năng: Bộc lộ cảm xúc; Xác định thời gian, nơi chốn; Liệt kê, thông báo sự vật, hiện tượng; Gọi đáp.Ví dụ: "Chao ôi!" (Bộc lộ cảm xúc ).
C. TẬP LÀM VĂNDàn ý chung:
Nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết
Mở bài:
Giới thiệu vấn đề và nêu tầm quan trọng của vấn đề.
Thân bài:
Giải thích: Giải thích từ khóa hoặc dùng từ đồng nghĩa.
Phân tích: Nêu biểu hiện/thực trạng của vấn đề. Chỉ ra nguyên nhân (chủ quan, khách quan).Hậu quả/Ý nghĩa: Lí giải vì sao cần giải quyết vấn đề (Ích lợi nếu giải quyết được, hậu quả nếu không).Phản biện: Đưa ra ý kiến trái chiều và phản bác.Giải pháp (Trọng tâm): Nêu ít nhất 3 giải pháp (Ai làm? Làm như
thế nào? Bằng chứng?).Liên hệ bản thân: Kết nối trải nghiệm cá nhân.
Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, đưa ra thông điệp, bài học.
V.HỆ THỐNG ĐỀ THAM KHẢO VÀ DÀN Ý CHI TIẾT
ĐỀ SỐ 1
...........................................................................................
B. Chiến lược ôn thi Giữa kì 2 Ngữ văn 9 hiệu quả
C. Nội dung Đề cương giữa học kì 2 Ngữ văn 9 năm 2025-2026 trường THCS Dương Văn Mạnh (Hồ Chí Minh)