PHẦN I (3 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 11. Lớp 94 có 30 học sinh trong đó có 12 học sinh giỏi môn toán. Xác suất để chọn ngẫu nhiên được một học sinh giỏi môn toán của lớp 9A là
A. 0,2.
B. 0,3.
C. 0,5.
D. 0,4.
...........................................................................................
PHẦN II (2 điểm). Câu trắc nghiệm đúng - sai.
Thí sinh trả lời câu 13 và câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 14. Sau khi đạt được danh hiệu học sinh xuất sắc năm học 2024-2025, bạn An đã được bố khen thưởng bằng cách cho đi siêu thị để mua sắm. Nếu An mua 3 chiếc áo và 5 chiếc quần thì hết số tiền 3 triệu đồng. Nếu An mua 5 chiếc áo và 3 chiếc quần thì hết 3 triệu 400 nghìn đồng. Gọi x,y (nghìn đồng) lần lượt là giá tiền một chiếc áo và một chiếc quần. Biết các loại áo đồng giá với nhau và các loại quần đồng giá với nhau.
a) 3 triệu đồng = 3000 nghìn đồng; 3 triệu 400 nghìn d hat phi*ng = 3400 nghìn đồng.
b ) An mua 3 chiếc áo và 5 chiếc quần thì hết số tiền 3 triệu đồng nên có phương trình 3x + 5y = 3400.
c) An mua 5 chiếc áo và 3 chiếc quần thì hết số tiền 3 triệu 400 nghìn đồng nên có phương trình 5x + 3y = 3000
d) Giá mỗi chiếc áo là 500 nghìn đồng và giá mỗi chiếc quần là 300 nghìn đồng.
...........................................................................................
PHẦN III (5,0 điểm). Tự luận. Thí sinh trình bày bài giải các câu từ câu 15 đến câu 18.
Câu 18 (2,0 điểm). Cho tam giác ABC vuông tại A. Vẽ đường tròn (1) đường kính AB và đường tròn (K) đường kính AC. Gọi D là giao điểm khác A của đường tròn (1) và đường tròn (K).
a) Chứng minh rằng D nằm trên cạnh huyền BC của tam giác ABC.
b) Chứng minh rằng tứ giác AIDK nội tiếp được một đường tròn.