khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 2,743 Lưu

Cho hỗn hợp X ở điều kiện thường gồm ba hiđrocacbon mạch hở, không có liên kết ba và trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết đôi. Trộn m gam hỗn hợp X với 4,032 lít khí O2 thu được 4,704 lít hỗn hợp khí Y (các thể tích khí đều đo ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 0,02M, sau phản ứng thu được 3 gam kết tủa và dung dịch Z. Khối lượng dung dịch Z so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu giảm 0,282 gam. Đun nóng dung dịch Z, thu được thêm 0,3 gam kết tủa (cho biết các phản ứng hóa học đều xảy ra hoàn toàn).

a) Xác định giá trị của m và thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: nX=0,67222,4=0,03 mol; nO2=4,03222,4=0,18 mol 

- Sản phẩm cháy hỗn hợp X là CO2 và H2O hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z thu thêm 0,3 gam kết tủa nên Z chứa Ca(HCO3)2.

- Phương trình hóa học

CO2+ CaOH2 →CaCO3+ H2O                                     1         0,03           0,03        0,03          mol

2CO2+ CaOH2 →CaHCO32                                        20,006              0,003             0,003             mol
CaHCO32→t°  CaCO3+ H2O + CO2                                30,003                                   0,003                        mol

- Theo phương trình hóa học:   

+ nCa(OH)2=0,033mol ⇒VddCa(OH)2=0,0330,02=1,65(lít)

+ nCO2=0,036mol

- Khối lượng dung dịch Z giảm 0,282 gam so với dung dịch Ca(OH)2:

⇒ 0,282=mCaCO3−(mH2O+mCO2)

⇔mH2O=3−0,282−44×0,036=1,134(gam)

⇔nH2O=0,063mol

- Bảo toàn khối lượng các nguyên tố trong X: mX=mC+mH=12nCO2+2nH2O

⇒mX=m=0,558 (gam)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp tách riêng từng khí trong X:

* Cách 1:

- Dẫn hỗn hợp X qua dung dịch NaCl (bão hòa) dư thu được dung dịch A gồm NaCl, HCl và khí B thoát ra gồm O2, SO2. Đun nóng dung dịch A thu được khí HCl thoát ra.

- Dẫn khí B qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được khí thoát ra là O2, kết tủa CaSO3. Lọc kết tủa, cho tác dụng với H2SO4 thu được SO2 thoát ra.

 SO2 + Ca(OH)2 ⟶ CaSO3 + H2O

CaSO3 + H2SO4 ⟶ CaSO4 + SO2 + H2O

* Cách 2:

- Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được oxi không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch.

Ba(OH)2 + SO2 ⟶ BaSO3↓  + H2O

Ba(OH)2 +2HCl ⟶ BaCl2 + 2H2O

- Lọc kết tủa rồi cho phản ứng với dung dịch H2SO4 dư thu được khí SO­2.

BaSO3 + H2SO4 ⟶ BaSO4↓  + SO2 ↓+ H2O

 - Phần dung dịch còn lại ở trên gồm BaCl2 và Ba(OH)2 dư cho tác dụng với dung dịch H2SO4 dư

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

- Lọc kết tủa, đem cô cạn dung dịch thu được HCl có lẫn hơi nước được dẫn qua bình chứa H2SO4 đặc (dư) thu được khí HCl tinh khiết.        

Lời giải

- Khi tác dụng HCl: nHCl phản ứng = 0,721,2= 0,6 mol;

 nHCl dư = 0,72 – 0,6 = 0,12 (mol)

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O                 (1)

FexOy + yHCl → xFeCl2y/x + yH2O     (2)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2                              (3)

Cu + FeCl3 → CuCl2 + FeCl2              (4)

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2                        (5)

- Số mol các chất trong 270,8 gam dung dịch Y FeCl3:aFeCl2:bCuCl2:cHCl:0,12

- Trong dung dịch trung hòa về điện (hoặc bảo toàn Cl trong muối) ta có:3a+2b+2c=0,6 (*)

- Khi tác dụng H2SO4 đặc, nóng: nSO2=2,01622,4=0,09 (mol) 

CuO + H2SO4 ⟶ CuSO4 + H2O                                                                      (6)

2FexOy + (6x-2y)H2SO4 ⟶ xFe2(SO4)3 + (6x-2y)H2O + (3x-2y)SO2    (7)

2Fe + 6H2SO4 ⟶ Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2                                                   (8)

Cu + 2H2SO4 ⟶ CuSO4 + 2H2O + SO2                                                           (9)

Fe + Fe2(SO4)3 ⟶ 3FeSO4                                                                              (10)

Cu + Fe2(SO4)3 ⟶ CuSO4 + 2FeSO4                                                     (11)

- Các chất trong dung dịch Z FeSO4:d (mol)Fe2(SO4)3: (mol)CuSO4:c (mol)

- Bảo toàn Fe ta có: a+b=d+2e (**)

- Khi Z tác dụng dung dịch Ba(OH)2 dư, tách kết tủa rồi nung

FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Fe(OH)2                             (12)

Fe2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Fe(OH)3        (13)

CuSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Cu(OH)2                          (14)

- Kết tủa T BaSO4Fe(OH)2Fe(OH)3Cu(OH)2

4Fe(OH)2 + O2 →t02Fe2O3 + 4H2O                                          (15)

2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O                                         (16)

Cu(OH)2 →t0 CuO + H2O                                              (17)

- Theo phương trình hóa học (1, 2, 3): 

nHCl=2nO(X)+2nH2⇒nO(X)=0,6−2.0,06=0,24 mol

- Theo phương trình hóa học (6,7,8,9):

nH2SO4=nO(X)+2nSO2=0,42 (mol)

- Bảo toàn S: số mol gốc SO42- trong muối = nH2SO4−nSO2= 0,42 – 0,09 = 0,33 (mol)

- Bảo toàn S, Fe, Cu: chất rắn còn lại (99,29 gam) gồm

BaSO4:0,33 (mol)Fe2O3:12(d+2e) (mol)CuO:c (mol)

⇒ 99,29 = 0,33.233 + 80(d +2e) + 80c (***)

- Thay (**) vào (***) ta có: 80(a + b) + 80c = 22,4 (****)

- Từ (*) và (****) ta có: a = 0,04 (mol)

- Phần trăm khối lượng FeCl3 trong dung dịch Y:

C%FeCl3=0,04.162,5270,8.100%=2,4%.