Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2} \right),\,\,B\left( { - 2;6} \right),\,\,C\left( {9;8} \right)\).
Số đo góc A của tam giác \(ABC\) bằng
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2} \right),\,\,B\left( { - 2;6} \right),\,\,C\left( {9;8} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3\,;4} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {8\,;6} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \,\overrightarrow {AC} = - 3 \cdot 8 + 4 \cdot 6 = 0\).
Do đó \(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {AC} \) hay tam giác \(ABC\) vuông tại A. Vậy \(\widehat A = 90^\circ \). Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tọa độ hình chiếu của điểm A lên cạnh BC là:
Gọi \(H\left( {x;y} \right)\) là hình chiếu của A lên BC.
Ta có \(\overrightarrow {AH} \left( {x - 1;y - 2} \right),\,\,\overrightarrow {BH} \left( {x + 2;y - 6} \right),\,\,\overrightarrow {BC} \left( {11;2} \right)\).
\(AH \bot BC \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow 11\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 2} \right) = 0\) hay \(11x + 2y - 15 = 0\) (1).
Mặt khác \(\overrightarrow {BH} ,\,\overrightarrow {BC} \) cùng phương nên \(\frac{{x + 2}}{{11}} = \frac{{y - 6}}{2} \Leftrightarrow 2x - 11y + 70 = 0\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(x = \frac{1}{5},\,\,y = \frac{{32}}{5}\). Vậy hình chiếu của A lên BC là \(H\left( {\frac{1}{5};\frac{{32}}{5}} \right)\). Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ta có vận tốc của tên lửa tầm trung là:
\(v\left( {{t_1}} \right) = \int {a\left( {{t_1}} \right)d{t_1}} = \int {\left( {\frac{1}{{4500}}{t_1} + \frac{n}{{100}}} \right)} \,{\rm{d}}{t_1} = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + C\).
Vì khi \({t_1} = 0\) thì \(v\left( {{t_1}} \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).
Do đó \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\). Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Giả sử gặp một người trong làng không mắc bệnh, xác suất để người đó là nữ chính là xác suất có điều kiện \(P\left( {\bar B|\bar A} \right)\).
Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,0047 = 0,9953\); \(P\left( {\bar A|\bar B} \right) = 1 - P\left( {A|\bar B} \right) = 1 - 0,0035 = 0,9965\).
Theo công thức Bayes: \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A|\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{13}}{{25}} \cdot \frac{{0,9965}}{{0,9953}} \approx 0,5206 = 52,06\% \). Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.