Câu hỏi:

06/05/2025 834 Lưu

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 21-23. (2,5 điểm)

1) Tìm tham số \(m\) để đồ thị của hàm số \(y = \left( {1 - m} \right){x^2}\left( {m \ne 1} \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 2; - 4} \right).\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Đồ thị của hàm số \(y = \left( {1 - m} \right){x^2}\left( {m \ne 1} \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 2; - 4} \right)\) khi

\( - 4 = \left( {1 - m} \right) \cdot {\left( { - 2} \right)^2}\)

\(4\left( {1 - m} \right) = - 4\)

\(1 - m = - 1\)

\(m = 2\) (thoả mãn)

Vậy \(m = 2\) là giá trị cần tìm.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

2) Rút gọn biểu thức \[P = \left( {\frac{2}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{3\sqrt x - 1}}{{x - 1}}} \right):\frac{4}{{\sqrt x + 1}}\] với \(x \ge 0\)\(x \ne 1.\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

2) Với \(x \ge 0\)\(x \ne 1\) ta có:

\[P = \left( {\frac{2}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{3\sqrt x - 1}}{{x - 1}}} \right):\frac{4}{{\sqrt x + 1}}\]

 \[ = \frac{{2\sqrt x - 2 - \sqrt x - 1 + 3\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 1}}{4}\]

 \[ = \frac{{4\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x + 1}}{4}\]

 \[ = \frac{{4\left( {\sqrt x - 1} \right) \cdot \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right) \cdot \left( {\sqrt x - 1} \right) \cdot 4}} = 1.\]

Vậy \(P = 1\) với \(x \ge 0\)\(x \ne 1.\)

Câu 3:

3) Giải bất phương trình: \(6 - 3x > 0.\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

3) Giải bất phương trình:

\(6 - 3x > 0\)

\( - 3x > - 6\)

 \(x < 2\)

Vậy bất phương trình có nghiệm là \(x < 2.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(40\pi {\rm{\;cm}}.\)                          
B. \(5\pi {\rm{\;cm}}.\)          
C. \(10\pi {\rm{\;cm}}.\)                          
D. \(20\pi {\rm{\;cm}}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

n (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore, ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100.\)

Suy ra \(BC = 10{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên đường tròn ngoại tiếp tam giác có tâm là trung điểm của cạnh huyền, bán kính là \(\frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Vậy độ dài đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(2\pi \cdot 5 = 10\pi {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \(x\) (đồng) là số tiền Nam cần tiết kiệm mỗi tháng \(\left( {x > 0} \right).\)

Sau 8 tháng, Nam tiết kiệm được số tiền là: \(8x\) (đồng).

Tổng số tiền Nam có sau 8 tháng cùng với số tiền đã có là: \(8x + 1\,\,200\,\,000\) (đồng).

Do Nam cần 3 200 000 đồng để mua xe đạp nên ta có bất phương trình:

\(8x + 1\,\,200\,\,000 \ge 3\,\,200\,\,000\)

\(8x \ge 2\,\,000\,\,000\)

\(x \ge 250\,\,000\) (thỏa mãn)

Vậy Nam cần tiết kiệm ít nhất 250 000 đồng mỗi tháng để sau 8 tháng có đủ tiền mua xe.

Câu 3

A. \(300\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)    
B. \(1200\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)                                 
C. \(1500\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)                                 
D. \(2400\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(30^\circ .\)       
B. \(60^\circ .\)        
C. \(90^\circ .\)       
D. \(50^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP