Câu hỏi:

20/08/2025 120 Lưu

Cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

A. \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x + y = 4\end{array} \right..\]

B. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x - 3y = 8\end{array} \right..\]

C. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x - 3y = 7\end{array} \right..\]

D. \[\left\{ \begin{array}{l}4x - 2y = 0\\x - 3y = 5\end{array} \right..\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

Ta thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào từng hệ phương trình:

⦁ Xét phương án A. \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 3\\2x + y = 4\end{array} \right..\]

Thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l} - 2 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 4 \ne 3\\2 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 3} \right) = 7 \ne 4\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án A.

⦁ Xét phương án B. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x - 3y = 8\end{array} \right..\]

Thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 3} \right) = - 1\\\left( { - 2} \right) - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 \ne 8\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án B.

⦁ Xét phương án C. \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 1\\x - 3y = 7\end{array} \right..\]

Thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 3} \right) = - 1\\\left( { - 2} \right) - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình ở phương án C.

⦁ Xét phương án D. \[\left\{ \begin{array}{l}4x - 2y = 0\\x - 3y = 5\end{array} \right..\]

Thay \[x = - 2\,;\,\,y = - 3\] vào hệ phương trình trên, ta được \[\left\{ \begin{array}{l}4 \cdot \left( { - 2} \right) - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = - 2 \ne 0\\\left( { - 2} \right) - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 \ne 5\end{array} \right..\]

Do đó cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án D.

Vậy cặp số \[\left( { - 2\,;\,\, - 3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình ở phương án C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số lẻ là: \[8 + 9 + 6 = 23\] (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là: \(\frac{{23}}{{50}} = 0,46.\)

Lời giải

Đáp án: 120.

Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.

Gọi quãng đường \[AB\] \[x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\,\,\left( {x > 0} \right).\]

Thời gian đi từ A đến B \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).

Lúc về người đó tăng vận tốc thêm 5 km/h nên vận tốc lúc về của người đó là \[40 + 5 = 45\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\]

Thời gian đi từ B về A \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).

Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là 20 phút (\( = \frac{1}{3}\) giờ) nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{40}} - \frac{x}{{45}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{9x}}{{360}} - \frac{{8x}}{{360}} = \frac{1}{3}\)

\(9x - 8x = 120\)

\(x = 120\) (TMĐK).

Vậy quãng đường AB là 120 km.