khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/07/2026 177 Lưu

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ Câu 13 đến Câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai)

Cho biểu thức \[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}.\]

a) Điều kiện xác định của biểu thức \[P\] là \[x \ne 3.\]

Đúng
Sai

b) Rút gọn \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}.\]

Đúng
Sai

c) Giá trị của  P tại \[x = - 2\] là 5.

Đúng
Sai
d) \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4} \right\}\] thì biểu thức \[P\] nhận giá trị nguyên.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:     a) Sai.                  b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Điều kiện xác định của biểu thức P \[x \ne 3\,;\,\,x \ne - 3.\] Do đó a) Sai.

b) Rút gọn \[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]

\[ = \frac{{3 - x}}{{3 + x}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}.\]

Do đó b) Đúng.

c) Với \[x = - 2\] (TMĐK) nên \[P\left( { - 2} \right) = \frac{{3 \cdot \left( { - 2} \right) + 11}}{{\left( { - 2} \right) + 3}} = \frac{{ - 6 + 11}}{1} = 5.\]

Giá trị của P tại \[x = - 2\] 5 .

d) \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4} \right\}\] thì biểu thức \[P\] nhận giá trị nguyên. Do đó c) Đúng.

Ta có \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}} = \frac{{3\left( {x + 3} \right) + 2}}{{x + 3}} = 3 + \frac{2}{{x + 3}}.\]

Để biểu thức \[P\] nhận giá trị nguyên mà \(3 \in \mathbb{Z}\) nên \[\frac{2}{{x + 3}}\] là số nguyên.

Do đó \[x + 3 \in \]Ư\(\left( 2 \right) = \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\)

Ta có bảng sau:

\[x + 3\]

\( - 2\)

\( - 1\)

1

2

\[x\]

\( - 5\) (TM)

\( - 4\) (TM)

\( - 1\) (TM)

\( - 2\) (TM)

Như vậy, \[x \in \left\{ { - 2\,;\,\, - 1\,;\,\, - 4\,;\,\, - 5} \right\}.\] Do đó d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số lẻ là: \[8 + 9 + 6 = 23\] (lần).

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là: \(\frac{{23}}{{50}} = 0,46.\)

Lời giải

Đáp án:

120

Đáp án: 120.

Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.

Gọi quãng đường \[AB\] \[x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\,\,\left( {x > 0} \right).\]

Thời gian đi từ A đến B \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).

Lúc về người đó tăng vận tốc thêm 5 km/h nên vận tốc lúc về của người đó là \[40 + 5 = 45\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\]

Thời gian đi từ B về A \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).

Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là 20 phút (\( = \frac{1}{3}\) giờ) nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{40}} - \frac{x}{{45}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{9x}}{{360}} - \frac{{8x}}{{360}} = \frac{1}{3}\)

\(9x - 8x = 120\)

\(x = 120\) (TMĐK).

Vậy quãng đường AB là 120 km.

Câu 6

a) \[\sin \widehat {BAM} = \cos \alpha .\]

Đúng
Sai

b) \[BM = 2a \cdot \sin a.\]

Đúng
Sai

c) \[AM = 2a \cdot \cos \alpha .\]

Đúng
Sai
d) Diện tích tam giác \[ABC\] là: \[S = 4{a^2} \cdot \sin \alpha \cdot \cos \alpha .\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn.

Đúng
Sai

b) Cặp số \[\left( {5\,;\,\, - 1} \right)\] là một nghiệm của phương trình đã cho.

Đúng
Sai

c) Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng  \(y = 3 - \frac{1}{2}x.\)

Đúng
Sai
d) Phương trình đã cho có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát là \[\left( {3 - 2y\,;\,\,y} \right)\] với \[y \in \mathbb{R}\] tùy ý.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP