Một hộp có 25 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\, \ldots \,;\,\,25\,;\] hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Gọi \[A\] là biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5” và \[B\] là biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng 5”.
Một hộp có 25 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\, \ldots \,;\,\,25\,;\] hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Gọi \[A\] là biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5” và \[B\] là biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số bằng 5”.
a) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\].
b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\].
c) \[P\left( A \right) = \frac{1}{5}.\]
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi KSCL đầu năm Toán 9 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là \[5\,;\,\,10\,;\,\,15\,;\,\,20\,;\,\,25.\] Do đó a) Sai.
b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \[B\] là \[14\,;\,\,23.\] Do đó b) Đúng.
c) Xác suất của biến cố \[A\] là \(P\left( A \right) = \frac{5}{{25}} = \frac{1}{5}.\) Do đó c) Đúng.
d) Xác suất của biến cố \[B\] là \(P\left( B \right) = \frac{2}{{25}}.\) Do đó d) Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Bạn An gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê lại kết quả các lần gieo ở bảng sau:
|
Mặt |
1 chấm |
2 chấm |
3 chấm |
4 chấm |
5 chấm |
6 chấm |
|
Số lần xuất hiện |
8 |
9 |
9 |
5 |
6 |
13 |
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là
A. \[0,46.\]
B. \[0,52.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trong 50 lần thử, số lần gieo được mặt có số chấm là số lẻ là: \[8 + 9 + 6 = 23\] (lần).
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt có số chấm là số lẻ” sau 50 lần thử trên là: \(\frac{{23}}{{50}} = 0,46.\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 120.
Đổi 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ.
Gọi quãng đường \[AB\] là \[x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\,\,\left( {x > 0} \right).\]
Thời gian đi từ A đến B là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).
Lúc về người đó tăng vận tốc thêm 5 km/h nên vận tốc lúc về của người đó là \[40 + 5 = 45\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\]
Thời gian đi từ B về A là \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).
Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là 20 phút (\( = \frac{1}{3}\) giờ) nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{40}} - \frac{x}{{45}} = \frac{1}{3}\)
\(\frac{{9x}}{{360}} - \frac{{8x}}{{360}} = \frac{1}{3}\)
\(9x - 8x = 120\)
\(x = 120\) (TMĐK).
Vậy quãng đường AB là 120 km.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) \[\sin \widehat {BAM} = \cos \alpha .\]
b) \[BM = 2a \cdot \sin a.\]
c) \[AM = 2a \cdot \cos \alpha .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Cặp số \[\left( {5\,;\,\, - 1} \right)\] là một nghiệm của phương trình đã cho.
c) Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng \(y = 3 - \frac{1}{2}x.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

