khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/09/2025 317 Lưu

Cho tam giác ABC vuông tại A và có hai cạnh AB = 7, AC = 10

a) Tìm côsin của các góc \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\) ; \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right)\); \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CB} } \right)\).

b) Gọi H là hình chiếu của A trên BC. Tính \(\overrightarrow {HB} .\overrightarrow {HC} \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác ABC vuông tại A và có hai cạnh AB = 7, AC = 10 (ảnh 1)

a) \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)\) = 9 nên \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 0\).

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right)\) = 180° \(\widehat {ABC}\) nên cos\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right)\) = –cos\(\widehat {ABC}\) = –\(\frac{{AB}}{{BC}}\) = –\(\frac{7}{{\sqrt {149} }}\).

\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CB} } \right)\) = \(\widehat {ABC}\) nên cos\(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CB} } \right)\)= \(\frac{7}{{\sqrt {149} }}\).

b) \(\overrightarrow {HB} .\overrightarrow {HC} \) = HB.HC.cos180° = –HB.HC = –AH2.

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\)= \(\frac{{149}}{{4900}}\)

Suy ra AH2 = \(\frac{{4900}}{{149}}\). Vậy \(\overrightarrow {HB} .\overrightarrow {HC} \) = \(\frac{{4900}}{{149}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vẽ các đường thẳng \({d_1}: - x + 2y = 6;{d_2}:x + y = 4\); \(Oy:x = 0\); \(Ox:y = 0\).

Điểm M(1; 1) có tọa độ thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ \({d_1};{d_2};Ox;Oy\) không chứa điểm M.

Miền không bị tô đậm là hình tứ giác OABC kể cả bốn cạnh OA, AB, BC, CO trong hình vẽ dưới là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Biểu diễn hình học tập nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - x + 2y \le 6\\x + y \le 4\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\). (ảnh 1)

Lời giải

a) Ta có \(A = \left[ { - 3;5} \right)\)\(B = \left[ {1; + \infty } \right)\)

Biểu diễn các tập hợp sau trên trục số và tìm \(A \cap B;A \cup B;A\backslash B\). (ảnh 1)

Ta có \(A \cap B = \left[ {1;5} \right);A \cup B = \left[ { - 3; + \infty } \right);A\backslash B = \left[ { - 3;1} \right)\).

b) Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \le 3} \right\}\)\(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 < x < 2} \right\}\).

Ta có: \(A = \left( { - \infty ;3} \right]\)\(B = \left( { - 2;2} \right)\).

Biểu diễn các tập hợp sau trên trục số và tìm \(A \cap B;A \cup B;A\backslash B\). (ảnh 2)

Do đó \(A \cap B = \left( { - 2;2} \right);A \cup B = \left( { - \infty ;3} \right];A\backslash B = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2;3} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP