Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Bài Tự luận
27 người thi tuần này 4.6 1.8 K lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Mệnh đề trên sai vì 02 = 0.
Mệnh đề phủ định là: \(\exists x \in \mathbb{R}:{x^2} \le 0\). Đây là mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề trên đúng vì \(\frac{1}{2} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}\).
Mệnh đề phủ định là: \(\forall x \in \mathbb{R}:x \le {x^2}\). Mệnh đề phủ định sai.
c) TH1: \(n = 3k\)
Ta có \({n^2} + 1 = {\left( {3k} \right)^2} + 1 = 9{k^2} + 1\) chia 3 dư 1.
TH2: \(n = 3k + 1\)
Ta có \({n^2} + 1 = {\left( {3k + 1} \right)^2} + 1 = 9{k^2} + 6k + 2\) chia 3 dư 2.
TH3: \(n = 3k + 2\)
Ta có \({n^2} + 1 = {\left( {3k + 2} \right)^2} + 1 = 9{k^2} + 12k + 5\) chia cho 3 dư 2.
Vậy \(\forall n \in \mathbb{N},{n^2} + 1\) không chia hết cho 3 là mệnh đề đúng.
Mệnh đề phủ định: \(\exists n \in \mathbb{N},{n^2} + 1\) chia hết cho 3. Mệnh đề này sai.
Lời giải
a) Ta có \[\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {2{x^2} - 3x - 2} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 1 = 0\\2{x^2} - 3x - 2 = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pm 1\\x = 2\\x = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\].
Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = \pm 1;x = 2\).
Vậy \(M = \left\{ { - 1;1;2} \right\}\).
b) Có \(A \cap B = \left[ {1;3} \right)\); \(A\backslash B = \left( { - 2;1} \right)\).
Lời giải
a) Ta có \(A = \left[ { - 3;5} \right)\) và \(B = \left[ {1; + \infty } \right)\)

Ta có \(A \cap B = \left[ {1;5} \right);A \cup B = \left[ { - 3; + \infty } \right);A\backslash B = \left[ { - 3;1} \right)\).
b) Ta có \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x \le 3} \right\}\) và \(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}| - 2 < x < 2} \right\}\).
Ta có: \(A = \left( { - \infty ;3} \right]\) và \(B = \left( { - 2;2} \right)\).

Do đó \(A \cap B = \left( { - 2;2} \right);A \cup B = \left( { - \infty ;3} \right];A\backslash B = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2;3} \right]\).
Lời giải
Để \(A \cap B = \emptyset \) thì \(\left[ \begin{array}{l}m - 2 \le 3\\m - 10 \ge 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le 5\\m \ge 14\end{array} \right.\).
Lời giải
a) Để \(A \cap B = \emptyset \) thì \(m \le 3m - 1 \Leftrightarrow m \ge \frac{1}{2}\).
b) Để \(B \subset A\) thì \(3m + 3 < m \Leftrightarrow 2m < - 3 \Leftrightarrow m < - \frac{3}{2}\).
Lời giải
a) Vẽ đường thẳng d: \(2x - 4y = 6\).
Lấy điểm O(0; 0) không thuộc d.
Ta có: \(2.0 - 4.0 < 6\).
Vậy nửa mặt phẳng kể cả d và không chứa điểm O là miền nghiệm của bất phương trình \(2x - 4y \ge 6.\)(phần không tô màu)

b) Vẽ đường thẳng d: \(x - 3y = 0\).
Lấy điểm \(M\left( {0;1} \right) \notin d\).
Ta có: \(0 - 3.1 < 0\).
Nửa mặt phẳng không kể d chứa điểm M là miền nghiệm của bất phương trình \(x - 3y < 0\), tương ứng phần không bị gạch (không kể d).

Lời giải
Vẽ các đường thẳng \({d_1}: - x + 2y = 6;{d_2}:x + y = 4\); \(Oy:x = 0\); \(Ox:y = 0\).
Điểm M(1; 1) có tọa độ thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ nên ta tô đậm các nửa mặt phẳng bờ \({d_1};{d_2};Ox;Oy\) không chứa điểm M.
Miền không bị tô đậm là hình tứ giác OABC kể cả bốn cạnh OA, AB, BC, CO trong hình vẽ dưới là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Lời giải
Gọi \(x,y\) lần lượt là số lít nước mắm loại I, II xưởng đó sản xuất.
Theo đề bài ta có \(x,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + 2y \le 230\\2x + 3y \le 220\end{array} \right.\).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền không gạch trong hình vẽ

Như vậy chúng ta có bài toán tìm giá trị lớn nhất của hàm \(F = 50000x + 40000y\) với \(x;y\) thỏa mãn hệ bất phương trình trên.
Do đó chúng ta xét giá trị của \(F = 50000x + 40000y\) tại các đỉnh của tứ giác OABC với O(0; 0), A(50; 40), \(B\left( {\frac{{230}}{3};0} \right)\), \(C\left( {0;\frac{{220}}{3}} \right)\).
Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 50000.0 + 40000.0 = 0\); \(F\left( {50;40} \right) = 50000.50 + 40000.40 = 4100000\);
\[F\left( {\frac{{230}}{3};0} \right) = 50000.\frac{{230}}{3} + 40000.0 \approx 3833333,333\]; \[F\left( {0;\frac{{220}}{3}} \right) = 50000.0 + 40000.\frac{{220}}{3} \approx 2933333,333\].
Vậy giá trị lớn nhất của F là 4100000.
Do đó để mức lãi cao nhất thì xưởng cần sản xuất 50 lít nước mắm loại I và 40 lít nước mắm loại II.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

