Cho hai hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) có đồ thị \((P)\).
a) Vẽ đồ thị \((P)\).
b) Đường thẳng \(y = - x + b\) (với \(b > 0\)) lần lượt cắt các tia \(Ox,\,\,Oy\) tại \(E,\,\,F\). Chứng minh rằng tam giác \(OEF\) vuông cân và tìm \(b\) để tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OEF\) là một điểm thuộc \((P)\), với \(O\) là gốc tọa độ.
Cho hai hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) có đồ thị \((P)\).
a) Vẽ đồ thị \((P)\).
b) Đường thẳng \(y = - x + b\) (với \(b > 0\)) lần lượt cắt các tia \(Ox,\,\,Oy\) tại \(E,\,\,F\). Chứng minh rằng tam giác \(OEF\) vuông cân và tìm \(b\) để tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OEF\) là một điểm thuộc \((P)\), với \(O\) là gốc tọa độ.
Quảng cáo
Trả lời:
a) • Vẽ đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) là parabol có bề lõm hướng lên phía trên.
Bảng giá trị:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
\(0\) |
\(1\) |
\(2\) |
|
\(y = \frac{1}{2}{x^2}\) |
\(2\) |
\(\frac{1}{2}\) |
0 |
\(\frac{1}{2}\) |
\(2\) |
Vậy parabol \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) đi qua các điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right),\,\,A\left( { - 2;\,\,2} \right),\,\,B\left( { - 1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\,\,C\left( { - 1;\,\,\frac{1}{2}} \right),\)\(\,\,D\left( { - 2;\,\,2} \right)\).
Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) như sau:
b) • Cho \(y = 0 \Rightarrow - x + b = 0 \Leftrightarrow x = b\)
Suy ra đường thẳng \(y = - x + b\) cắt \(Ox\) tại \(E(b;\,\,0)\).
• Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 0 + b = b\)
Suy ra đường thẳng \(y = - x + b\) cắt \(Oy\) tại \(F(0;\,\,b)\).
Xét \(\Delta OEF\) có:
• \(OE \bot OF\) (do \(Ox \bot Oy\))
• \(OE = OF = b\) (do \(b > 0\))
Do đó \(\Delta OEF\) vuông cân tại \(O\).
Khi đó, tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OEF\) là trung điểm của cạnh huyền \(EF\).
Gọi tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta OEF\) là \(H\).
Ta có \(HM \bot Ox;\,\,OF \bot Ox\) suy ra \(HM\,{\rm{//}}\,OF\) (từ vuông góc đến song song).
Mà \(H\) là trung điểm của \(EF\) nên \(M\) là trung điểm của \(OE\) (theo tính chất đường trung bình của tam giác).
Do đó \(HM\) là đường trung bình của tam giác \(OEF\) suy ra \(HM = \frac{1}{2}OF = \frac{b}{2}\).
Chứng minh tương tự, ta tính được \(HN = \frac{b}{2}\).
Do đó \(H\left( {\frac{b}{2};\,\,\frac{b}{2}} \right)\).
Để tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(OEF\) là một điểm thuộc \((P)\) khi và chỉ khi \(H\left( {\frac{b}{2};\,\,\frac{b}{2}} \right) \in (P)\).
Khi đó \(\frac{b}{2} = \frac{1}{2}\,.\,{\left( {\frac{b}{2}} \right)^2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{b}{2} = \frac{{{b^2}}}{8}\)
\( \Leftrightarrow {b^2} - 4b = 0\)
\( \Leftrightarrow b\left( {b - 4} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\b - 4 = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\,\,{\rm{(KTM)}}\\b = 4\,\,{\rm{(TM)}}\end{array} \right.\)
Vậy \(b = 4\) là giá trị cần tìm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Thay \(m = 1\) vào phương trình (*) ta được:
\({x^2} - 2\left( {1 + 1} \right)x - {1^2} - 2\,.\,1 + 5 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\).
Vậy khi \(m = 1\) thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2\).
b) Ta có \[\Delta ' = {\left( {m + 1} \right)^2} - \left( {{m^2} - 2m + 5} \right)\]
\[ = {m^2} + 2m + 1 - {m^2} + 2m - 5\]
\[ = 4m - 4\].
Để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt x\({x_1},\,\,{x_2}\) thì xxx\[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow 4m - 4 > 0 \Leftrightarrow m > 1\].
Ta có x\(\sqrt {4x_1^2 + 4m{x_1} + {m^2}} + \sqrt {x_2^2 + 4m{x_2} + 4{m^2}} = 7m + 2\)
xxx\( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {2{x_1} + m} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {{x_2} + 2m} \right)}^2}} = 7m + 2\)
xxx\( \Leftrightarrow \left| {2{x_1} + m} \right| + \left| {{x_2} + 2m} \right| = 7m + 2\)
Áp dụng định lí Vi-et, ta có :
xxxxxx\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m + 1} \right) = 2m + 2 > 0\,\,({\rm{do}}\,\,m > 1)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 2m + 5 = {\left( {m - 1} \right)^2} + 4 > 0\,\,\forall m\end{array} \right.\]
xxxxx\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} > 0\\{x_2} > 0\,\,\end{array} \right.\forall m > 1\]
xxx\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x_1} + m > 0\\{x_2} + 2m > 0\,\,\end{array} \right.\forall m\].
Khi đó, ta có:
xxxx\(\left| {2{x_1} + m} \right| + \left| {{x_2} + 2m} \right| = 7m + 2\)
xxxx\( \Leftrightarrow 2{x_1} + m + {x_2} + 2m = 7m + 2\)
xxxx\( \Leftrightarrow 2{x_1} + {x_2} + 3m = 7m + 2\)
xxxx\( \Leftrightarrow 2{x_1} + {x_2} = 4m + 2\)
xx\( \Leftrightarrow 2m + 2 + {x_1} = 4m + 2\)
xxxx\( \Leftrightarrow {x_1} = 2m\)
xxxxx\[ \Rightarrow {x_2} = 2m + 2 - {x_1} = 2\]
xxxx\[ \Rightarrow {x_1}{x_2} = 4m = {m^2} - 2m + 5\]
xxxx\[ \Leftrightarrow {m^2} - 6m + 5 = 0\] xxxxx\(\left( {**} \right)\)
Ta có xxxx\(a + b + c = 1 + ( - 6) + 5 = 0\) nên phương trình xx\(\left( {**} \right)\) có hai nghiệm phân biệt xxxx\(\left[ \begin{array}{l}{m_1} = 1\,\,{\rm{(KTM)}}\\{m_2} = 5\,\,{\rm{(TM)}}\end{array} \right.\).
Vậy để xxx\(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán thì xxxx\(m = 5\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đổi 1 giờ 12 phút = \(\frac{6}{5}\) giờ; 40 phút = \(\frac{2}{3}\) giờ.
Gọi thời gian đội A làm riêng hoàn thành công việc là \(x\) (giờ) \(\left( {x > \frac{6}{5}} \right)\);
thời gian đội B làm riêng hoàn thành công việc là \(y\) (giờ) \(\left( {y > \frac{6}{5}} \right)\)
Trong \(1\) giờ, đội A làm được \(\frac{1}{x}\) công việc; đội B làm được \(\frac{1}{y}\) công việc
Suy ra trong \(1\) giờ hai đội làm được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y}\) (công việc)
Theo đề bài, hai đội làm cùng nhau thì sau 1 giờ 12 phút = \(\frac{6}{5}\) giờ xong công việc nên ta có phương trình:
\(\frac{6}{5}\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y}} \right) = 1 \Leftrightarrow \frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{6}\) (1)
Theo đề bài, nếu đội A làm 40 phút = \(\frac{2}{3}\) giờ và đội B làm \(2\) giờ thì xong công việc, nên ta có phương trình: \[\frac{2}{{3x}} + \frac{2}{y} = 1\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{5}{6}\\\frac{2}{{3x}} + \frac{2}{y} = 1\end{array} \right.\).
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = u\\\frac{1}{y} = v\end{array} \right.\), hệ phương trình trở thành:
\[\left\{ \begin{array}{l}u + v = \frac{5}{6}\\\frac{2}{3}u + 2v = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \frac{5}{6} - u\\\frac{2}{3}u + 2v = 1\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \frac{5}{6} - u\\\frac{2}{3}u + 2\left( {\frac{5}{6} - u} \right) = 1\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \frac{5}{6} - u\\\frac{2}{3}u + \frac{5}{3} - 2u = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \frac{5}{6} - u\\\frac{4}{3}u = \frac{2}{3}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = \frac{5}{6} - u\\u = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = \frac{1}{2}\\v = \frac{1}{3}\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = \frac{1}{2}\\\frac{1}{y} = \frac{1}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right.\,\,{\rm{(TM)}}\]
Vậy thời gian đội A làm riêng hoàn thành công việc là 2 giờ; thời gian đội B làm riêng hoàn thành công việc là 3 giờ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.