Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên phân li độc lập với nhau, bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỷ lệ người bị hói đầu là 40%. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên phân li độc lập với nhau, bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên NST thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ và quần thể này ở trạng thái cân bằng và có tỷ lệ người bị hói đầu là 40%. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Có tối đa 8 người cơ kiểu gene đồng hợp về tính trạng hói đầu.
b) Có 7 người xác định được chính xác kiểu gene về cả hai bệnh.
c) Khả năng người số (10) mang ít nhất 1 allele lặn là 13/15.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Có tối đa 8 người cơ kiểu gene đồng hợp về tính trạng hói đầu. |
Đ |
|
|
b) Có 7 người xác định được chính xác kiểu gene về cả hai bệnh. |
|
S |
|
c) Khả năng người số (10) mang ít nhất 1 allele lặn là 13/15. |
Đ |
|
|
d) Xác suất đề cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là 17/160. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Về bệnh P: Cặp vợ chồng (1) và (2) không bị bệnh P nhưng sinh con gái số (5) bị bệnh P → Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Về bệnh hói đầu: Người có kiểu gen dị hợp gồm có 4 người là (2), (6), (7), (9).
+ Vì người số (1) và người số (2) không mang bệnh nhưng sinh con (6) bị bệnh hói đầu do đó Phải có allele H mà người (1) nếu có kiểu gen Hh sẽ biểu hiện hỏi đầu do đó người (1) có kiểu gen hh và người (2) có kiểu gen dị hợp Hh.
+ Người số (6) là con của người số (1) và (2) có bị bệnh hói đầu nên sẽ có kiểu gen Hh.
+ Người số (7) con của người số (3) có kiểu gen HH nên có kiểu gen dị hợp Hh.
+ Người số (9) bị hóa đầu sinh ra con trai (12) không bị hóa đầu do đó có kiểu gen Hh.
Người chắc chắn có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu gồm có (1), (3), (4), (12).
+ Người (1) có kiểu gen hh.
+ Người số (3) có kiểu gen HH.
+ Người số (4) là con trai không bị hói đầu nên có kiểu gen hh.
+ Người số (12) là con trai không bị hói đầu nên có kiểu gen hh.
Những người (5), (8), (10), (11) có thể có kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp về tính trạng hói đầu.
a Đúng. Có tối đa 8 người có kiểu gen đồng hợp về hói đầu đó là (1), (3), (4), (12) là nhóm người
chắc chắn và (5), (8), (10), (11) là nhóm người có thể có kiểu gen đồng hợp.
b Sai. Bệnh mù màu, có 5 người có kiểu gen Bb số (1), (2), (7), (8), (9) và 3 người có kiểu gen bb
gồm có (3), (5), (12).
Về bệnh hói đầu:
+ Người có kiểu gen dị hợp gồm có 4 người là (2), (6), (7), (9).
+ Người chắc chắn có kiểu gen đồng hợp về tính trạng hói đầu gồm có (1), (3), (4), (12).
=> Có 6 người đã biết kiểu gen của 2 bệnh, đó là (1), (2), (3), (7), (9), (12).
c Đúng.
- Về bệnh hói đầu:
+ Người số (6) có kiểu gen Hh, người số (7) có kiểu gen Hh nên sẽ sinh ra người số (10) có kiểu gen là 1/3HH: 2/3Hh → (10) không mang allele h với tỉ 1/3.
Về bệnh máu khó đông, người số (6) có tỉ lệ kiểu gen 2/3Bb : 1/3BB. Người số (7) có kiểu gen Bb nên sẽ sinh ra người số (10) có kiểu gen là 2/5BB hoặc 3/5Bb → Người số (10) không mang allele lặn b với xác suất 2/5. => Người 10 mang ít nhất 1 allele lặn với tỷ lệ: 1- 1/3.2/5 = 13/15.
d Đúng.
Về bệnh hói đầu:
- Xác suất kiểu gen của người số (10) là 1/3HH: 2/3 Hh. Quần thể này đang cân bằng di truyền và có 40% số người bị hói đầu => H = 0,4; h = 0,6.
+ Người con gái số (8) không bị hói nên có xác suất kiểu gen 0,48Hh: 0,36hh = 4/7 Hh : 3/7hh.
- Người số (9) là nam và bị hói nên có kiểu gen Hh. Do đó cặp vợ chồng (8) – (9) sinh con có tỉ lệ kiểu gen là 2/14HH : 7/14Hh : 5/14hh. Người số (11) không bị hói đầu là người con của cặp (8) – (9) => có kiểu gen 7/12Hh: 5/12 hh → Sinh con trai không hói đầu (hh) với tỉ lệ là: 1/2.1/3.17/24 = 17/144.
Về bệnh P: Người số (10) có xác suất kiểu gen 2/5 BB: 3/5Bb; . Người số (11) có xác suất kiểu gen 1/3BB: 2/3Bb → Sinh con không bị bệnh P = 1 – 3/10.1/3 = 9/10.
=> Cặp vợ chồng số (10) và (11) sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là: 17/144.9/10 = 17/160.Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định. |
|
S |
|
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ. |
|
S |
|
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\). |
|
S |
|
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\). |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)
d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)
Câu 2
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử. |
|
S |
|
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5. |
|
S |
|
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22. |
Đ |
|
|
d) Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
1,2 bình thường 5 bệnh bệnh do gene lặn, 4 bệnh 8 9 bình thường bệnh do gene lặn nằm trên NST thường
Quy ước A: bình thường; a: Bệnh
4, 5 có kiểu gene đồng hợp aa, 6, 7, 11,3 có thể kiểu gene đồng hợp AA a Đúng
Tỉ lệ người bệnh aa=4% tần số allele a =0,2 A =0.8 CTQT người số 7 là \[\frac{2}{3}\]AA: \[\frac{1}{3}\]Aab sai
người số (7) là \[\frac{2}{3}\]AA: \[\frac{1}{3}\]Aa x người số (8) Aa (11) \[\frac{{\rm{5}}}{{{\rm{11}}}}{\rm{AA:}}\,\frac{{\rm{6}}}{{{\rm{11}}}}{\rm{Aa}}\] x (10) Aa xs con không bị bệnh là 19/22 c đúng, d đúng
Câu 3
a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.
b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.
c) Người số 14 có kiểu gene aa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.
b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






