Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả tính trạng màu tóc ở người. Màu tóc đỏ do một đột biến trên gene M, mặc dù tóc đỏ là kiểu hình hiếm trên toàn thế giới, nhưng trong quần thể nghiên cứu có đến 49% người tóc đỏ. Biết rằng quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả tính trạng màu tóc ở người. Màu tóc đỏ do một đột biến trên gene M, mặc dù tóc đỏ là kiểu hình hiếm trên toàn thế giới, nhưng trong quần thể nghiên cứu có đến 49% người tóc đỏ. Biết rằng quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Tính trạng tóc đỏ do gene trội nằm trên NST thường quy định.
b) Xác xuất để IV.1 có màu tóc đỏ là 14/17.
c) Xác xuất để IV.2 có màu tóc đỏ là 1/6.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Tính trạng tóc đỏ do gene trội nằm trên NST thường quy định. |
|
S |
|
b) Xác xuất để IV.1 có màu tóc đỏ là 14/17. |
|
S |
|
c) Xác xuất để IV.2 có màu tóc đỏ là 1/6. |
Đ |
|
|
d) Tính trạng tóc đỏ xuất hiện tỷ lệ cao có thể là do kết quả nội phối của các gene lặn. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Mẹ II-5 bình thường x bố II-6 bình thường có con tóc đỏ → tóc đỏ là kiểu hình lặn
Mẹ tóc đỏ 1-2, II-4 có con trai tóc bình thường → gen M không nằm trên NST X mà ở trên NST thường.
→a. Sai.
Người III.1 có tỉ lệ kiểu gen: 3/17 AA : 14/17Aa
Người III.2 có kiểu gen aa =7/17.
→ Xác xuất để IV.1 có màu tóc đỏ là 7/17 → b. Sai.
(III.9)Aa x (III.10) 1/3AA : 2/3 Aa
Xác suất IV.2 tóc đỏ là: 1/2 .1/3 = 1/6. →c. Đúng
d. Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định. |
|
S |
|
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ. |
|
S |
|
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\). |
|
S |
|
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\). |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)
d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)
Câu 2
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h. |
|
S |
|
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H. |
Đ |
|
|
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu. |
|
S |
|
d) Một gia đình có cả bố mẹ máu O sinh được 4 người con, trên lý thuyết 4 người con này có thể có nhóm máu khác nhau từng đôi một. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a sai, allele H trội hoàn toàn so với h.
b đúng, dễ thấy IA, IB chỉ có thể biểu hiện thành máu A/B/AB khi có mặt allele H.
c sai, gia đình có nhiều kiểu gen nhất sẽ có 3 x 4 = 12 kiểu gen (ví dụ HhIAIB x HhIAIB); 18 kiểu gen chỉ có thể đạt được khi ở bình diện quần thể.
d sai, để con có 3 nhóm máu A, B, AB thì ít nhất một bên bố mẹ có allele H, và phải có 1 bên cho IA, 1 bên cho IB. Như vậy, không thể có trường hợp cả bố và mẹ cùng có máu O mà sinh con ra có cả máu A, B, AB; tức chắc chắn không thể có 4 con mang nhóm máu khác nhau từng đôi một.
Câu 3
a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.
b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.
b) Có 4 tối đa 4 người có kiểu gene đồng hợp.
c) Xác suất để III2 có kiểu gene giống II4 là 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






