Câu hỏi:

21/12/2025 67 Lưu

Một quần thể thực vật giao phấn, xét gene  A quy định màu sắc quả có 4 allele; allele A1 quy định quả đỏ, allele A2 quy định quả vàng; allele A3 quy định quả hồng; allele A4 quy định quả xanh (A1 > A2 > A3 > A4). Khi quần thể đạt cân bằng di truyền có tổng tỉ lệ cây quả đỏ và cây quả vàng là 51%; tổng tỉ lệ cây quả đỏ và cây quả hồng là 52%; tổng số cây quả đỏ và cây quả xanh chiếm 35%. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Số cây quả đỏ chiếm 10%.

Đúng
Sai

b) Tần số allele của A2 gấp đôi tần số allele A4.

Đúng
Sai

c) Số cây không thuần chủng chiếm 30%.

Đúng
Sai
d) Cho những cây quả vàng dị hợp giao phấn với những cây quả hồng thu được cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 37/196.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung

Đúng

Sai

a) Số cây quả đỏ chiếm 10%. 

 

S

b) Tần số allele của A2 gấp đôi tần số allele A4

 

S

c) Số cây không thuần chủng chiếm 30%. 

Đ

 

d) Cho những cây quả vàng dị hợp giao phấn với những cây quả hồng thu được cây đồng hợp chiếm tỉ lệ là 37/196. 

 

S

 

Hướng dẫn giải

- Theo bài ra ta có: (Đỏ + vàng) + (đỏ + hồng) + (đỏ + xanh) = 51% + 52% + 35% = 138%. Suy ra, số cây quả đỏ có tỉ lệ = (138% - 100%): 2 = 19%   a sai. 

Suy ra, số cây quả xanh = 35% - 19% = 16%  A4= 0,16  = 0,4. 

Cây quả đỏ và cây quả vàng chiếm 51%, nên suy ra cây quả hồng và cây quả xanh chiếm 49%. 

 Tần số A3 = 0,49 - 0,4 = 0,3  

Cây quả đỏ chiếm 19%, nên suy ra cây quả vàng, cây quả hồng và cây quả xanh chiếm 81%. 

Tần số A2 = 0,81 - 0,4 - 0,3 = 0,2   Tần số A1 = 0,1 b sai.

- Số cây thuần chủng (A1A1 + A2A2 + A3A3 + A4A4) = 0,01 + 0,04 + 0,09 + 0,16 = 0,3 = 30%.  c đúng. 

- Những cây quả vàng: 18A2A2: 38A2A3: 48A2ANhững cây quả vàng dị hợp: 37A2A3: 47A2A4 

- Những cây quả hồng: 311 A3A3: 811A3A4

- (P): ( 37A2A3: 47A2A4) x ( 311A3A3: 811A3A4) Giao tử: (714A2:314A3:414A4) × (711A3:411A4)

- Cây đồng hợp ở F1: A3A3 + A4A4 = 314.711 + 414.411 = 37154  d sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.

Đúng
Sai

b) Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.

Đúng
Sai

c) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.

Đúng
Sai
d) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.

 

S

b) Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.

Đ

 

c) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.

Đ

 

d) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Từ kết quả điện di, ta thống kê được kiểu gene  của các cá thể như sau:

Kiểu gene

A1A1

A1A2

A1A3

A2A2

A2A3

A3A3

Số cá thể

2

2

3

2

3

3

Tỉ lệ

2/15

2/15

3/15

2/15

3/15

3/15

Þ Cấu trúc di truyền của quần thể:

2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3

Tần số các allele:

A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3; A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;

A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4

a sai vì trong 15 cá thể xác định được thì có 7 cá thể lông đen và 8 cá thể lông xám nên tỷ lệ lông đen so với lông xám là 7 : 8.

b đúng vì allele A1 là trội và hai allele còn lại là lặn nên tỷ lệ trội so với lặn là 3 : 7

c đúng vì khi cho các cá thể lai ngẫu nhiên thu được F1 thì tỷ lệ con đồng hợp là :

 0.3 x 0.3 + 0.3 x 0.3 + 0.4 x 0.4 = 0,34

d đúng vì do quá trình giao phối có chọn lọc, quần thể sẽ chia thành hai nhóm giao phối: Một nhóm có kiểu hình lông đen và một nhóm có kiểu hình lông xám.

- Nhóm lông đen chiếm tỉ lệ 7/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene  là 2/7 A1A1 : 2/7 A1A2 : 3/7 A1A3;

- Nhóm lông xám chiếm tỉ lệ 8/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene  là 2/8 A2A2 : 3/8 A2A3 : 3/8 A3A3.

Xét nhóm cá thể lông đen, tần số các allele trong nhóm là:

A1 = 9/14; A2 = 2/14, A3 = 3/14 Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene  là: 81/196 A1A1 : 36/196 A1A2 : 4/196 A2A2 : 12/196 A2A3 : 9/196 A3A3 : 54/196 A1A3

Xét nhóm cá thể lông xám, tần số các allele trong nhóm là: A2 = 7/16, A3 = 9/16

Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene  là: 49/256 A2A2 : 126/256 A2A3 : 81/256 A3A3.

Tỉ lệ các loại kiểu gene  trong quần thể:

A1A1 = 7/15 x 81/196 = 27/140 = 0,19

A1A2 = 7/15 x 36/196 = 3/35 = 0,09

A1A3 = 7/15 x 54/196 = 9/70 = 0,13

A2A2 = 7/15 x 4/196 + 8/15 x 49/256 = 25/224 = 0,11

A2A3 = 7/15 x 12/196 + 8/15 x 126/256 = 163/560 = 0,29

A3A3 = 7/15 x 9/196 + 8/15 x 81/256 = 213/1120 = 0,19

Tỉ lệ kiểu hình: 0,41 lông đen : 0,59 lông xám.

Câu 2

a) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.

Đúng
Sai

b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

Đúng
Sai

c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.

Đúng
Sai
d) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền. 
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.

Đ

 

b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

 

S

c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.

 

S

d) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a đúng.

Quần thể

Tần số allele

Thành phần kiểu gene  (Cấu trúc đi truyền)

1

B = 0,3 ; b = 0,7

0,09BB : 0,42Bb : 0,49bb

2

B = 0,5 ; b = 0,5

0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb

3

B = 0,6 ; b = 0,4

0,36BB : 0,48Bb : 0,24bb

4

B = 0,2 ; b = 0,8

0,04BB : 0,32Bb : 0,64bb

b sai. Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là : (0,2)2 + 0,2 × 0,8 × 2 = 0,36.

c sai.

Cây hoa đỏ ở quần thể 3: 0,36BB : 0,64Bb Chia lại tỉ lệ: \(\frac{3}{7}{\rm{\;}}\)BB : \(\frac{4}{7}{\rm{\;}}\)Bb cho các cây này giao phối ngẫu nhiên  Tần số allele: \(\frac{5}{7}{\rm{\;}}\)B : \(\frac{2}{7}{\rm{\;}}\)b.

Tỉ lệ cây hoa đỏ F1: 1 - \({(\frac{2}{7})^2}\) = \(\frac{{45}}{{49}}\).

d đúng. So bảng ở ý a Cấu trúc di truyền của 4 quần thể là khác nhau.

Câu 3

a) Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.

Đúng
Sai

b) Kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75%.

Đúng
Sai

c) Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 khoảng 42%.

Đúng
Sai
d) Tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) F2 có tối đa 10 loại kiểu gene quy định các kiểu hình khác nhau.

Đúng
Sai

b) Ở F3, Tần số allele A là 0,6 và B là 0,2.

Đúng
Sai

c) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng và tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

Đúng
Sai
d) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 4/65 số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể ngẫu phối phối.

Đúng
Sai

b) Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene  aa.

Đúng
Sai

c) Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene  dị hợp là lớn nhất.

Đúng
Sai
d) Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene  AA luôn cao hơn tần số kiểu gene  Aa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP