Câu hỏi:

21/12/2025 78 Lưu

Quan sát một quần thể tại một thời điểm xác định ta thấy quần thể có cấu trúc như hình bên dưới. Biết rằng quần thể có 2 loại allele là A1 và A2. Quan sát hình và cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Quan sát một quần thể tại một thời điểm xác định ta thấy quần thể có cấu trúc như hình bên dưới. Biết rằng quần thể có 2 loại allele là A1 và A2. Quan sát hình và cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

Đúng
Sai

b) Nếu A1 trội không hoàn toàn so với A2 thì trong quần thể có 3 kiểu gene và 2 kiểu hình.

Đúng
Sai

c) Khi ở trạng thái cân bằng di truyền, nếu tần số allele A1 = A2 thì tần số kiểu gene dị hợp là nhỏ nhất.

Đúng
Sai
d) Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại allele A1 sẽ nhanh làm thay đổi tần số allele hơn chống lại allele A2.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung

Đúng

Sai

a) Quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

 

S

b) Nếu A1 trội không hoàn toàn so với A2 thì trong quần thể có 3 kiểu gene và 2 kiểu hình.

 

S

c) Khi ở trạng thái cân bằng di truyền, nếu tần số allele A1 = A2 thì tần số kiểu gene dị hợp là nhỏ nhất.

 

S

d) Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại allele A1 sẽ nhanh làm thay đổi tần số allele hơn chống lại allele A2.

 

S

 

Hướng dẫn giải

a Sai. Quần thể có cấu trúc di truyền là: 9A1A1: 9A1A2: 9A2A2 quần thể cân bằng di truyền khi y2 − 4xz = 0 do đó: 92 − 4 x 9 × 9 khác 0 vậy quần thể không cân bằng di truyền.

b Sai. Nếu A1 trội không hoàn toàn so với A2 thì trong quần thể có 3 kiểu gene  và 3 kiểu hình. Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì có bao nhiêu kiểu gene  sẽ có bấy nhiêu kiểu hình.

c Sai. Khi ở trạng thái cân bằng di truyền, nếu tần số allele A1 = A2 thì tần số kiểu gene  dị hợp là lớn nhất. Điều này các em học bên toán rồi, tổng không đổi (trường hợp này A1 + A2) = 1 thi tích của chúng lớn nhất A1A2 khi và chi khi A1 = A2.

d  Sai. Ở đây chúng ta chưa có thể khẳng định được vì bài bài chưa cho biết trội lặn và tần số allele lúc ban đầu là như nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.

Đúng
Sai

b) Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.

Đúng
Sai

c) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.

Đúng
Sai
d) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59.
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.

 

S

b) Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.

Đ

 

c) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.

Đ

 

d) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

Từ kết quả điện di, ta thống kê được kiểu gene  của các cá thể như sau:

Kiểu gene

A1A1

A1A2

A1A3

A2A2

A2A3

A3A3

Số cá thể

2

2

3

2

3

3

Tỉ lệ

2/15

2/15

3/15

2/15

3/15

3/15

Þ Cấu trúc di truyền của quần thể:

2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3

Tần số các allele:

A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3; A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;

A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4

a sai vì trong 15 cá thể xác định được thì có 7 cá thể lông đen và 8 cá thể lông xám nên tỷ lệ lông đen so với lông xám là 7 : 8.

b đúng vì allele A1 là trội và hai allele còn lại là lặn nên tỷ lệ trội so với lặn là 3 : 7

c đúng vì khi cho các cá thể lai ngẫu nhiên thu được F1 thì tỷ lệ con đồng hợp là :

 0.3 x 0.3 + 0.3 x 0.3 + 0.4 x 0.4 = 0,34

d đúng vì do quá trình giao phối có chọn lọc, quần thể sẽ chia thành hai nhóm giao phối: Một nhóm có kiểu hình lông đen và một nhóm có kiểu hình lông xám.

- Nhóm lông đen chiếm tỉ lệ 7/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene  là 2/7 A1A1 : 2/7 A1A2 : 3/7 A1A3;

- Nhóm lông xám chiếm tỉ lệ 8/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene  là 2/8 A2A2 : 3/8 A2A3 : 3/8 A3A3.

Xét nhóm cá thể lông đen, tần số các allele trong nhóm là:

A1 = 9/14; A2 = 2/14, A3 = 3/14 Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene  là: 81/196 A1A1 : 36/196 A1A2 : 4/196 A2A2 : 12/196 A2A3 : 9/196 A3A3 : 54/196 A1A3

Xét nhóm cá thể lông xám, tần số các allele trong nhóm là: A2 = 7/16, A3 = 9/16

Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene  là: 49/256 A2A2 : 126/256 A2A3 : 81/256 A3A3.

Tỉ lệ các loại kiểu gene  trong quần thể:

A1A1 = 7/15 x 81/196 = 27/140 = 0,19

A1A2 = 7/15 x 36/196 = 3/35 = 0,09

A1A3 = 7/15 x 54/196 = 9/70 = 0,13

A2A2 = 7/15 x 4/196 + 8/15 x 49/256 = 25/224 = 0,11

A2A3 = 7/15 x 12/196 + 8/15 x 126/256 = 163/560 = 0,29

A3A3 = 7/15 x 9/196 + 8/15 x 81/256 = 213/1120 = 0,19

Tỉ lệ kiểu hình: 0,41 lông đen : 0,59 lông xám.

Câu 2

a) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.

Đúng
Sai

b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

Đúng
Sai

c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.

Đúng
Sai
d) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền. 
Đúng
Sai

Lời giải

Nội dung

Đúng

Sai

a) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.

Đ

 

b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

 

S

c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.

 

S

d) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

Đ

 

 

Hướng dẫn giải

a đúng.

Quần thể

Tần số allele

Thành phần kiểu gene  (Cấu trúc đi truyền)

1

B = 0,3 ; b = 0,7

0,09BB : 0,42Bb : 0,49bb

2

B = 0,5 ; b = 0,5

0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb

3

B = 0,6 ; b = 0,4

0,36BB : 0,48Bb : 0,24bb

4

B = 0,2 ; b = 0,8

0,04BB : 0,32Bb : 0,64bb

b sai. Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là : (0,2)2 + 0,2 × 0,8 × 2 = 0,36.

c sai.

Cây hoa đỏ ở quần thể 3: 0,36BB : 0,64Bb Chia lại tỉ lệ: \(\frac{3}{7}{\rm{\;}}\)BB : \(\frac{4}{7}{\rm{\;}}\)Bb cho các cây này giao phối ngẫu nhiên  Tần số allele: \(\frac{5}{7}{\rm{\;}}\)B : \(\frac{2}{7}{\rm{\;}}\)b.

Tỉ lệ cây hoa đỏ F1: 1 - \({(\frac{2}{7})^2}\) = \(\frac{{45}}{{49}}\).

d đúng. So bảng ở ý a Cấu trúc di truyền của 4 quần thể là khác nhau.

Câu 3

a) Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.

Đúng
Sai

b) Kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75%.

Đúng
Sai

c) Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 khoảng 42%.

Đúng
Sai
d) Tỉ lệ allele A trong quần thể 4 là 0,6
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) F2 có tối đa 10 loại kiểu gene quy định các kiểu hình khác nhau.

Đúng
Sai

b) Ở F3, Tần số allele A là 0,6 và B là 0,2.

Đúng
Sai

c) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng và tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

Đúng
Sai
d) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 4/65 số cây có kiểu gene dị hợp tử về cả 2 cặp gene.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể ngẫu phối phối.

Đúng
Sai

b) Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene  aa.

Đúng
Sai

c) Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene  dị hợp là lớn nhất.

Đúng
Sai
d) Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene  AA luôn cao hơn tần số kiểu gene  Aa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP