Quan sát một quần thể tại một thời điểm xác định ta thấy quần thể có cấu trúc như hình bên dưới. Biết rằng quần thể có 2 loại allele là A1 và A2. Quan sát hình và cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Quan sát một quần thể tại một thời điểm xác định ta thấy quần thể có cấu trúc như hình bên dưới. Biết rằng quần thể có 2 loại allele là A1 và A2. Quan sát hình và cho biết phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
b) Nếu A1 trội không hoàn toàn so với A2 thì trong quần thể có 3 kiểu gene và 2 kiểu hình.
c) Khi ở trạng thái cân bằng di truyền, nếu tần số allele A1 = A2 thì tần số kiểu gene dị hợp là nhỏ nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền. |
|
S |
|
b) Nếu A1 trội không hoàn toàn so với A2 thì trong quần thể có 3 kiểu gene và 2 kiểu hình. |
|
S |
|
c) Khi ở trạng thái cân bằng di truyền, nếu tần số allele A1 = A2 thì tần số kiểu gene dị hợp là nhỏ nhất. |
|
S |
|
d) Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại allele A1 sẽ nhanh làm thay đổi tần số allele hơn chống lại allele A2. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a Sai. Quần thể có cấu trúc di truyền là: 9A1A1: 9A1A2: 9A2A2 quần thể cân bằng di truyền khi y2 − 4xz = 0 do đó: 92 − 4 x 9 × 9 khác 0 vậy quần thể không cân bằng di truyền.
b Sai. Nếu A1 trội không hoàn toàn so với A2 thì trong quần thể có 3 kiểu gene và 3 kiểu hình. Trong trường hợp trội không hoàn toàn thì có bao nhiêu kiểu gene sẽ có bấy nhiêu kiểu hình.
c Sai. Khi ở trạng thái cân bằng di truyền, nếu tần số allele A1 = A2 thì tần số kiểu gene dị hợp là lớn nhất. Điều này các em học bên toán rồi, tổng không đổi (trường hợp này A1 + A2) = 1 thi tích của chúng lớn nhất A1A2 khi và chi khi A1 = A2.
d Sai. Ở đây chúng ta chưa có thể khẳng định được vì bài bài chưa cho biết trội lặn và tần số allele lúc ban đầu là như nhau.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6.
b) Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7.
c) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Trong 15 cá thể, tỷ lệ số cá thể lông đen so với số cá thể lông xám là 9 : 6. |
|
S |
|
b) Tỷ lệ allele trội so với allele lặn trong quần thể 15 cá thể là 3/7. |
Đ |
|
|
c) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử là 0,34. |
Đ |
|
|
d) Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, đời con F1 có thể có tỷ lệ kiểu hình lông đen so với tỷ lệ kiểu hình lông xám là 41/59. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Từ kết quả điện di, ta thống kê được kiểu gene của các cá thể như sau:
|
Kiểu gene |
A1A1 |
A1A2 |
A1A3 |
A2A2 |
A2A3 |
A3A3 |
|
Số cá thể |
2 |
2 |
3 |
2 |
3 |
3 |
|
Tỉ lệ |
2/15 |
2/15 |
3/15 |
2/15 |
3/15 |
3/15 |
Þ Cấu trúc di truyền của quần thể:
2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3
Tần số các allele:
A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3; A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;
A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4
a sai vì trong 15 cá thể xác định được thì có 7 cá thể lông đen và 8 cá thể lông xám nên tỷ lệ lông đen so với lông xám là 7 : 8.
b đúng vì allele A1 là trội và hai allele còn lại là lặn nên tỷ lệ trội so với lặn là 3 : 7
c đúng vì khi cho các cá thể lai ngẫu nhiên thu được F1 thì tỷ lệ con đồng hợp là :
0.3 x 0.3 + 0.3 x 0.3 + 0.4 x 0.4 = 0,34
d đúng vì do quá trình giao phối có chọn lọc, quần thể sẽ chia thành hai nhóm giao phối: Một nhóm có kiểu hình lông đen và một nhóm có kiểu hình lông xám.
- Nhóm lông đen chiếm tỉ lệ 7/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene là 2/7 A1A1 : 2/7 A1A2 : 3/7 A1A3;
- Nhóm lông xám chiếm tỉ lệ 8/15 số cá thể của quần thể, có tỉ lệ các kiểu gene là 2/8 A2A2 : 3/8 A2A3 : 3/8 A3A3.
Xét nhóm cá thể lông đen, tần số các allele trong nhóm là:
A1 = 9/14; A2 = 2/14, A3 = 3/14 Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene là: 81/196 A1A1 : 36/196 A1A2 : 4/196 A2A2 : 12/196 A2A3 : 9/196 A3A3 : 54/196 A1A3
Xét nhóm cá thể lông xám, tần số các allele trong nhóm là: A2 = 7/16, A3 = 9/16
Þ quá trình giao phối giữa các cá thể trong nhóm sẽ tạo ra thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu gene là: 49/256 A2A2 : 126/256 A2A3 : 81/256 A3A3.
Tỉ lệ các loại kiểu gene trong quần thể:
A1A1 = 7/15 x 81/196 = 27/140 = 0,19
A1A2 = 7/15 x 36/196 = 3/35 = 0,09
A1A3 = 7/15 x 54/196 = 9/70 = 0,13
A2A2 = 7/15 x 4/196 + 8/15 x 49/256 = 25/224 = 0,11
A2A3 = 7/15 x 12/196 + 8/15 x 126/256 = 163/560 = 0,29
A3A3 = 7/15 x 9/196 + 8/15 x 81/256 = 213/1120 = 0,19
Tỉ lệ kiểu hình: 0,41 lông đen : 0,59 lông xám.
Câu 2
a) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất.
b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.
c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp cao nhất. |
Đ |
|
|
b) Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%. |
|
S |
|
c) Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là 5/49. |
|
S |
|
d) Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a đúng.
|
Quần thể |
Tần số allele |
Thành phần kiểu gene (Cấu trúc đi truyền) |
|
1 |
B = 0,3 ; b = 0,7 |
0,09BB : 0,42Bb : 0,49bb |
|
2 |
B = 0,5 ; b = 0,5 |
0,25BB : 0,5Bb : 0,25bb |
|
3 |
B = 0,6 ; b = 0,4 |
0,36BB : 0,48Bb : 0,24bb |
|
4 |
B = 0,2 ; b = 0,8 |
0,04BB : 0,32Bb : 0,64bb |
b sai. Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là : (0,2)2 + 0,2 × 0,8 × 2 = 0,36.
c sai.
Cây hoa đỏ ở quần thể 3: 0,36BB : 0,64Bb Chia lại tỉ lệ: \(\frac{3}{7}{\rm{\;}}\)BB : \(\frac{4}{7}{\rm{\;}}\)Bb cho các cây này giao phối ngẫu nhiên Tần số allele: \(\frac{5}{7}{\rm{\;}}\)B : \(\frac{2}{7}{\rm{\;}}\)b.
Tỉ lệ cây hoa đỏ F1: 1 - \({(\frac{2}{7})^2}\) = \(\frac{{45}}{{49}}\).
d đúng. So bảng ở ý a Cấu trúc di truyền của 4 quần thể là khác nhau.
Câu 3
a) Tỉ lệ allele a trong quần thể 1 là 0,7.
b) Kiểu hình mang tính trạng đồng hợp trội trong quần thể 2 là 93,75%.
c) Kiểu hình mang kiểu gene dị hợp trong quần thể 3 khoảng 42%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Các cây hoa đỏ, quả tròn có tối đa 6 loại kiểu gene .
b) Tỉ lệ cây hoa tím dài lớn gấp 2 lần tỉ lệ cây hoa trắng, quả dài.
c) Các cây hoa tím, quả tròn giảm phân tạo tối đa 8 loại giao tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Ở thế hệ P, có 2 loại kiểu gene với tỉ lệ là 0,8AAbb: 0,2aaBB.
b) Ở thế hệ F1, cá thể dị hợp 2 cặp gene chiếm 32%.
c) Trong tổng số cá thể thân xám ở F2, cá thể thuần chủng chiếm 75%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) F2 có tối đa 10 loại kiểu gene quy định các kiểu hình khác nhau.
b) Ở F3, Tần số allele A là 0,6 và B là 0,2.
c) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng và tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể ngẫu phối phối.
b) Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
c) Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


