khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/12/2025 273 Lưu

a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 4{\rm{ cm}}\), \(AD = 3{\rm{ cm}}\) và \(O\) là giao điểm hai đường chéo. Kẻ đường cao \(AH\) của tam giác \(ABD\) (\(H \in BD\)). Tính độ dài các đoạn thẳng \(BD\), \(AH\) và \(OH\).
b) Một khối kim loại đặc có hình dạng là một hình trụ và nửa hình cầu, bán kính nửa hình cầu bằng bán kính đáy hình trụ (tham khảo hình vẽ bên). Biết chiều cao của hình trụ là \(h = 4{\rm{ cm}}\)và bán kính đáy là \(R = 3{\rm{ cm}}\). Tính thể tích của khối kim loại.
a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 4{\rm{ cm}}\), \(AD = 3{\rm{ cm}}\) và \(O\) là giao điểm hai (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 4{\rm{ cm}}\), \(AD = 3{\rm{ cm}}\) và \(O\) là giao điểm hai (ảnh 2)

a)Áp dụng định lí Pytagore ta có \(A{B^2} + A{D^2} = B{D^2}\)

\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = 5{\rm{ cm}}\)

\(AH\) là đường cao trong tam giác vuông \(ADB\) nên \(AH = \frac{{AB.AD}}{{BD}} = \frac{{12}}{5}{\rm{ cm}}\)

\(OA = \frac{1}{2}DB\), suy ra \(HO = \sqrt {A{O^2} - A{H^2}}  = \frac{7}{{10}}{\rm{ cm}}\)

a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 4{\rm{ cm}}\), \(AD = 3{\rm{ cm}}\) và \(O\) là giao điểm hai (ảnh 3)

b)Thể tích của khối trụ là \({V_1} = \pi {R^2}h\).

\( = 36\pi {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của nửa khối cầu là \({V_2} = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi {R^3} = 18\pi {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Thể tích của khối kim loại là \[V = {V_1} + {V_2} = 54\pi {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)Gọi \(x,\,y\) lần lượt là số tập của bạn An và bạn Nam mua (\(x,\,y \in {\mathbb{N}^*}\))

Ta có phương trình: \(x - y = 2\)

Sau giảm giá \(20\% \), giá mỗi quyển tập bạn An là

\(\left( {1 - 20\% } \right).11\,000 = 8\,800\) (đồng)

Số tiền mua tập của An là: \(8\,800x\) (đồng)

Sau giảm giá \(20\% \), giá mỗi quyển tập bạn Nam là

\(\left( {1 - 20\% } \right).12\,000 = 9\,600\) (đồng)

Số tiền mua tập của Nam là: \(9\,600y\) (đồng)

Ta có phương trình: \(8\,800x = 9600y\)

Ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\8\,800x - 9600y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 24\\y = 22\end{array} \right.\)

Vậy số tập của bạn An và bạn Nam mua lần lượt là \(24\) quyển, \(22\) quyển.

Số tiền mỗi bạn phải trả là \(24 \times 8\,\,800 = 211{\rm{ }}200\)(đồng)

b)Bảng giá trị

\(x\).\(0\).\(1\).\(2\)

\(y\).\(0\).\( - 1\).\( - 4\)

a) Hai bạn An và Nam cùng mang số tiền như nhau đến nhà sách để mua tập. An mua loại (ảnh 1)

Phương trình hoành độ giao điểm \( - {x^2} = 2x \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = 0\\x =  - 2 \Rightarrow y =  - 4\end{array} \right.\)

Vậy toạ độ giao điểm là \(\left( {0;0} \right)\) và \(\left( { - 2; - 4} \right)\).

(Tìm toạ độ giao điểm bằng đồ thị vẫn cho điểm tối đa)

Lời giải

a) MAO^=90°

MCO^=90°

MAO^+MCO^=180°

Suy ra tứ giác \(AMCO\) nội tiếp đường tròn.

b)Gọi \(N\) là giao điểm của tiếp tuyến tại \(C\) và \(B\).

Theo tính chất tiếp tuyến ta có \(MC = MA,NC = NB\).

Vì \(CI||NB\) nên theo định lí Thalet ta có

\(\frac{{CI}}{{NB}} = \frac{{MC}}{{MN}}\) và \(\frac{{CN}}{{NM}} = \frac{{IB}}{{BM}}\)              (1)

\( \Rightarrow \frac{{CI}}{{MC}} = \frac{{NB}}{{MN}} = \frac{{CN}}{{MN}}\)                         (2)

Vì \(IH||AM\) nên theo định lí Thalet ta có

\(\frac{{IH}}{{AM}} = \frac{{BI}}{{BM}}\)                                               (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có \(\frac{{CI}}{{MC}} = \frac{{IH}}{{MA}} \Rightarrow CI = IH \Rightarrow \)\(I\)là trung điểm của \(CH\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP