Câu hỏi:

31/12/2025 71 Lưu

(2,0 điểm)

Ở gia súc, alen quy định màu lông đỏ (R) là trội không hoàn toàn so với alen ( r) quy định màu lông trắng, dị hợp tử về gen này quy định màu lông lang. Một gene khác di truyền độc lập với gene quy định màu lông này có: dạng đồng hợp tử lặn gây chết vài ngày sau khi sinh, dạng dị hợp tử hoàn toàn bình thường. Nếu có một nhóm gia súc màu lông lang giao phối với nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình đời con như thế nào trong các trường hợp:

a) Vừa mới sinh ra và vài ngày sau khi sinh?

b) Nếu cá thể bố mẹ đều dị hợp về tất cả các gene đang xét. Trong số các con màu lông đỏ ở giai đoạn trưởng thành, theo lý thuyết tỉ lệ cá thể đời con lông đỏ đồng hợp tử là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

6

(2,0)

a)

Quy ước:  RR (đỏ), Rr (lang), rr (trắng)

                AA; Aa: cá thể sống bình thường; aa: gây chết sau khi sinh

- Trường hợp 1 Giả sử con bố mẹ đều là RrAa

+ Xét từng gene

 Rr × Rr → màu: 1/4 RR (đỏ) : 2/4 Rr (lang) : 1/4 rr (trắng)

Aa × Aa → kiểu gen: 1/4AA :2/4 Aa : 1/4aa; trong đó aa (1/4) là chết vài ngày sau sinh.

+ Xét đồng thời hai gen:

Lúc sinh: aa chưa chết nên màu sắc con mới sinh là: 1/4 RR (đỏ) : 2/4 Rr (lang) : 1/4 rr (trắng)

Vài ngày sau sinh: những con aa chết nên màu sắc con mới sinh là: 1/4 RR (đỏ) : 2/4 Rr (lang) : 1/4 rr (trắng)

- Trường hợp 2: Giả sử con bố mẹ đều là Rr AA :  Biện luận tương tự như trường hợp 1:

Lúc sinh: màu sắc con mới sinh là: 1/4 RR (đỏ) : 2/4 Rr (lang) : 1/4 rr (trắng)

Vài ngày sau sinh: những con aa chết: 1/4 RR (đỏ) : 2/4 Rr (lang) : 1/4 rr (trắng)

- Trường hợp 3: Giả sử bố Rr Aa x mẹ Rr AA hoặc ngược lại

Lúc sinh: màu sắc con mới sinh là: 1/4 RR (đỏ) : 2/4 Rr (lang) : 1/4 rr (trắng)

Vài ngày sau sinh: những con aa chết: 1/4 RR (đỏ) : 2/4 Rr (lang) : 1/4 rr (trắng)

b) Kiểu gen bố mẹ là RrAa x RrAa ; aa chết

Tỉ lệ cần tính là 1/12:1/4= 1/3

 

 

0,25

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

0,5

 

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1

(2,0)

a) - Thí nghiệm chỉ ra sự vắng/có mặt của mỗi trình tự 1,2,3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen.

- Tuy nhiên, có những trình tự như ADN nối giữa enhancer và promoter không phải là trình tự điều hòa của gen nhưng vẫn ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen. Vì vậy, không thể kết luận chắc chắn về vai trò của 1,2,3.

b) IV: mất 3: giảm sự biểu hiện của gen -> 3 là vị trí gắn của protein hoạt hóa (yếu tố phiên mã đặc hiệu) -> Có chức năng thúc đẩy sự biểu hiện của gen.

- II: mất 1 làm tăng mạnh sự biểu hiện của gen -> 1 gây giảm chức năng của enhencer -> 1 là vùng ADN giữa enhencer và promoter, làm enhencer muốn tác động phải cần protein bẻ cong ADN; hoặc 1 là vị trí gắn của protein ức chế phiên mã

III: Mất 2, làm tăng sự biểu hiện của gen -> 2 gây giảm chức năng của enhancer -> 2 tương tự 1 nhưng vai trò ít quan trọng hơn.

c) - Cài trở lại trình tự 3 –> khôi phục lại sự biểu hiện như bình thường của nó (như I).

- Loại trình tự gây giảm phiên mã là 1 hoặc 2 hoặc cả 2.

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

 

 

0,25

 

0,25

0,25

Lời giải

2.1  

1. Ở cả sinh vật nhân sơ và nhân thực

2. Okazaki đầu tiên đc tạo ra là Okazaki bên phải

3. Đoạn mồi của Okazaki phải

- đoạn Okazaki ở giữa rất cần thiết phải được tổng hợp trước để có tối thiếu 2 Okazaki để loại bỏ mồi…

4. Ligase cần cho cả hai vì cần nỗi đoạn DNA thay thế mồi với okazaki bên trái và okazaki ở giữa

5. Số đoạn mồi là 3+1= 4

Câu 5

(2,0 điểm)

Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. Các alen có từ 36 đến 41 lần lặp CAG có độ thấm (độ thâm nhập) không hoàn toàn, các alen gây bệnh có 42 lần lặp trở lên có độ thâm nhập hoàn toàn. Đoạn lặp càng dài thì biểu hiện bệnh càng sớm và độ nghiêm trọng bệnh càng cao. Thực hiện PCR khuếch đại vùng chứa trình tự lặp CAG ở gen HD của 8 người (kí hiệu từ A đến H) sử dụng cặp mồi đặc hiệu. Trong đó, đầu 5’ của một mồi cách 60 nucleotide ngược dòng so với CAG đầu tiên của vùng lặp. Kết quả điện di sản phẩm PCR thể hiện ở hình 4. Biết rằng alen kiểu dại HD+ tạo ra băng dài nhất có thể có kích thước 241 bp. Mỗi người tham gia nghiên cứu đều có cha hoặc mẹ bị mắc bệnh Hungtington.

Bệnh Huntington là bệnh di truyền do gen đột biến trội trên NST thường gây ra. Các alen kiểu dại HD+ có chứa tối đa 35 lần lặp 3 nucleotide CAG ở vùng mã hóa của gen HD (CAG là bộ ba mã hóa glutamine), còn alen gây bệnh chứa từ 36 lần lặp CAG trở lên. (ảnh 1)

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Những người nào trong số 8 người (A-H) người nào bình thường, người nào chắc chắn mắc bệnh Huntington? Hãy sắp xếp những người mắc bệnh theo thứ tự tuổi khởi phát bệnh từ sớm nhất đến muộn nhất. Giải thích.

b) Hãy tính khoảng cách ở phía xuôi dòng từ CAG cuối cùng đến đầu 5' của mồi còn lại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP