(2,0 điểm)
a) Hematocrit (thể tích đặc của tế bào máu – gọi là PVC) là tỉ lệ phần trăm của tổng thể tích tế bào máu trên thể tích máu. Đồ thị Hình 11.1 thể hiện giá trị hematocrit ở ba người trưởng thành A, B, C.

Hãy cho biết mỗi trường hợp dưới đây sẽ có biểu hiện tương tự kết quả nào trong các kết quả trên? Giải thích.
(1) Người bị hỏng thụ thể ADH.
(2) Người bị hỏng thụ thể EPO.
(3) Người khoẻ mạnh bình thường.
(4) Phụ nữ đang mang thai.
b) Đồ thị Hình 11.2 mô tả sự ảnh hưởng của áp lực tâm nhĩ phải đến hồi lưu tĩnh mạch và cung lượng tim ở người bình thường (BT) và 2 bệnh nhân X, Y. Đường nét liền (¾) và đường nét đứt (----) lần lượt thể hiện sự thay đổi cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch, mỗi cặp đường cong biểu diễn các giá trị tương ứng với một người được nối với nhau bởi dấu chấm (·) và có các màu khác biệt.

b1) Cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch ở người bình thường thay đổi như thế nào khi áp lực tâm nhĩ phải tăng dần? Hãy giải thích điều gì dẫn đến sự thay đổi đó.
b2) Xác định huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn và tính tốc độ tiêu thụ oxygen của cơ thể (mL/phút) ở người bình thường. Biết rằng, người này có nồng độ oxygen trong máu tĩnh mạch phổi và động mạch phổi lần lượt là 0,24 mL O2/mL máu và 0,16 mL O2/ml máu.
(2,0 điểm)
a) Hematocrit (thể tích đặc của tế bào máu – gọi là PVC) là tỉ lệ phần trăm của tổng thể tích tế bào máu trên thể tích máu. Đồ thị Hình 11.1 thể hiện giá trị hematocrit ở ba người trưởng thành A, B, C.

Hãy cho biết mỗi trường hợp dưới đây sẽ có biểu hiện tương tự kết quả nào trong các kết quả trên? Giải thích.
(1) Người bị hỏng thụ thể ADH.
(2) Người bị hỏng thụ thể EPO.
(3) Người khoẻ mạnh bình thường.
(4) Phụ nữ đang mang thai.
b) Đồ thị Hình 11.2 mô tả sự ảnh hưởng của áp lực tâm nhĩ phải đến hồi lưu tĩnh mạch và cung lượng tim ở người bình thường (BT) và 2 bệnh nhân X, Y. Đường nét liền (¾) và đường nét đứt (----) lần lượt thể hiện sự thay đổi cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch, mỗi cặp đường cong biểu diễn các giá trị tương ứng với một người được nối với nhau bởi dấu chấm (·) và có các màu khác biệt.

b1) Cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch ở người bình thường thay đổi như thế nào khi áp lực tâm nhĩ phải tăng dần? Hãy giải thích điều gì dẫn đến sự thay đổi đó.
b2) Xác định huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn và tính tốc độ tiêu thụ oxygen của cơ thể (mL/phút) ở người bình thường. Biết rằng, người này có nồng độ oxygen trong máu tĩnh mạch phổi và động mạch phổi lần lượt là 0,24 mL O2/mL máu và 0,16 mL O2/ml máu.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 sở Cà Mau năm 2025-2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a |
(1) C. Không đáp ứng với ADH → giảm tái hấp thu nước thể tích máu giảm nhưng số lượng tế bào máu không đổi → PCV tăng. (2) B. Không đáp ứng với EPO— giảm sản sinh hồng cầu mới nhưng thể tích máu không đổi → PCV giảm. (3) A. Người khoẻ mạnh bình thường có giá trị PVC nằm trong khoảng từ 40 – 50. (4) B. Phụ nữ mang thai có thể tích máu tăng cũng như tăng giữ nước trong cơ thể nhưng số lượng tế bào máu không thay đổi → PCV giảm. |
1,0 |
|
b |
b1) Khi áp lực tâm nhĩ phải tăng, cung lượng tim tăng dần đến tối đa 13L/phút và sau đó không đổi, hồi lưu tĩnh mạch giảm dần về mức 0 L/phút. - Áp lực tâm nhĩ phải tăng làm tăng chênh lệch áp lực máu giữa tâm nhĩ và tâm thất phải à tăng lượng máu đổ xuống tâm thất phải nên tăng thể tích máu trong tâm thất trái à co bóp tống máu mạnh hơn làm tăng cung lượng tim (cơ chế Frank-Starling). Khả năng điều hòa của tim theo cơ chế này là có giới hạn nên cung lượng tim chỉ tăng đến một mức nhất định rồi không tăng thêm nữa. - Áp lực tâm nhĩ phải tăng làm giảm chênh lệch áp lực máu giữa hệ tuần hoàn lớn và tâm nhĩ phải à giảm lượng máu từ tĩnh mạch chủ đổ về tim (giảm hồi lưu tĩnh mạch). b2) -Khi áp lực tâm nhĩ phải bằng với huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn thì chênh lệch áp lực không còn nên máu không tiếp tục chảy từ tĩnh mạch chủ vào tâm nhĩ phải (hồi lưu tĩnh mạch = 0 L/phút) à Người bình thường có huyết áp trung bình trong hệ tuần hoàn lớn khoảng 7 mmHg. - Bình thường, hoạt động co bóp tim luôn đảm bảo cung lượng tim bằng hồi lưu tĩnh mạch theo cơ chế điều hòa Frank-Starling à Người này có cung lượng tim khoảng 5 L/phút hay 5000 mL/phút (điểm giao nhau giữa 2 đường biểu diễn cung lượng tim và hồi lưu tĩnh mạch). - Tốc độ tiêu thụ oxy của cơ thể = Cung lượng tim x (Nồng độ oxy máu tĩnh mạch phổi – Nồng độ oxy máu động mạch phổi) = 5000 x (0,24 – 0,16) = 400 ml/phút. |
0,5
0,5 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a |
a1) Dung tích sống là tổng thể tích khí trao đổi giữa lần thở ra tối đa và hít vào tối đa. Đây là chỉ số thường đi kèm với thể trạng mạnh khỏe (fitness) của một cá nhân. Nhà nghiên cứu dùng chỉ số này để đánh giá xem sự khác nhau về thể tích khí lưu thông là do thể tích phổi lớn hơn hay do các yếu tố khác. |
0,25 |
|
a2) Có thể cho đối tượng thí nghiệm thở vào một cái túi rỗng và đo thể tích khí trong túi và tiến hành lặp lại vài lần. Thể tích trung bình được nhân lên với số lần thở trung bình trong một phút. |
0,25 |
|
|
a3) Một số đặc điểm khác biệt: - Nhiều tiểu phế quản hơn. - Tiểu phế quản rộng hơn. - Nhiều phế nang hơn. - Nhiều mao mạch xung quanh phế nang hơn - Tốc độ khuếch tán cao hơn do thành phế nang mỏng hơn hoặc khoảng cách giữa không khí và máu thấp hơn. (HS trả lời đúng từ 3 ý trở lên được 0,5 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm) |
0,5 |
|
|
b |
b1) Người C. Do người C giảm lưu lượng khí dòng thở ra → tắc nghẽn trong lồng ngực và ở các đường dẫn khí nhỏ (bị khuyết trong pha xuống của thì thở ra của vòng lưu lượng - thể tích). |
0,25 |
|
b2) Người A. Do khi khối u chèn ép tắn hoàn toàn một phế quản dẫn khí vào một thuỳ của phổi, thuỳ phổi đó sẽ không có sự lưu thông khí → giảm thể tích phổi. Do |
0,25 |
|
|
b3) Người A. Khi tăng collagene trong phổi, phổi tăng co thắt → phổi có xu hướng co lại làm xẹp phổi → thể tích trong phổi giảm. |
0,25 |
|
|
b4) Người B. Trong vòng lưu lượng – thể tích, đường đi lên thì thở ra là đường biểu thị luồng khí ra của các đường dẫn khí lớn → ở hình B biến dạng đường đi lên. Khi người hẹp khí quản hít vào, lồng ngực nở ra nên thì hít vào ít bị ảnh hưởng bởi tắc nghẽn, còn khi họ thở ra, đường dẫn khí co lại ® ảnh hưởng tắc nghẽn lên thì thở ra rõ rệt. |
0,25 |
Lời giải
|
a |
a1) Sự phân bào diễn ra đòi hỏi thoi vô sắc hình thành (nhờ tổng hợp tubulin) và rút ngắn (sự phân giải tubulin) diễn ra liên tục (tuân thủ nguyên lý động năng của phản ứng trùng hợp và giải trùng hợp ở cấp phân tử) để thoi vô sắc (vi ống) có thể gắn được vào thể động của NST, rồi đẩy chúng về mặt phẳng xích đạo của tế bào ở một tốc độ "nhất định". Điều này chỉ có thể diễn ra nhờ sự linh động của thoi vô sắc. Thoi vô sắc hoặc không hình thành hoặc cứng nhắc (tăng độ bền) đều không thực hiện được chức năng này. Đây là lý do tại sao 2 nhóm thuốc có tác động khác nhau lên thoi vô sắc nhưng đều ngăn cản sự phân bào. - Các tế bào được xử lý với các thuốc trên thường dừng lại trước kỳ sau của nguyên phân (tại điểm kiểm tra tế bào pha M liên quan đến trung tử/bộ máy tổ chức thoi vô sắc) a2) Nếu tế bào không dừng lại, thì sự phân chia tế bào chất tiếp tục diễn ra mặc cho các NST không được phân li đúng về các cực. Sự phân chia bất thường các NST dẫn đến sự hình thành các tế bào đa nhân hoặc các tế bào có số lượng NST bất thường. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
b |
Ba đặc điểm điển hình về cấu trúc của GPCR là (1) có 7 miền kị nước xuyên màng sinh chất (7 vùng xuyên màng kí hiệu TM1-TM7), (2) đầu cacboxyl (C), nội bào (hoặc thí sinh nêu "vùng ưa nước nội bào" liên kết G-protein) và (3) đầu amino (N) ngoại bào (cũng có thể nêu "vùng ưa nước ngoại bào" liên kết chất truyền tin/tín hiệu thứ nhất/phối tử). Hai con đường truyền tin đó là: (1) con đường truyền tin qua AMP vòng (cAMP), và (2) con đường truyền tin qua inositol triphosphate (IP3)/Ca2+. |
0,5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


