(2 điểm)
Tế bào viền bài tiết HCl qua bơm chuyên biệt nằm trên màng đỉnh. Cơ chế bài tiết acid ( ) của tế bào viền bao gồm một chuỗi các trao đổi chất hoá học qua màng đáy, mà cuối cùng là sự trao đổi tích cực giữa và qua màng đỉnh nhờ bơm - - ATPase (Hình 9a).
Dưới tác động của các kích thích gây tiết dịch vị, tế bào viền sẽ có sự thay đổi tốc độ trao đổi các ion. Các đồ thị trong Hình 9b mô tả sự thay đổi nồng độ ion liên quan đến tốc độ trao đổi ion tại màng đỉnh tế bào viền của 4 trong các ion: ; ; ; ; . Hãy xác định các đồ thị từ A-D mô tả sự thay đổi nồng độ của ion nào trong các ion trên? Giải thích.

(2 điểm)
Tế bào viền bài tiết HCl qua bơm chuyên biệt nằm trên màng đỉnh. Cơ chế bài tiết acid ( ) của tế bào viền bao gồm một chuỗi các trao đổi chất hoá học qua màng đáy, mà cuối cùng là sự trao đổi tích cực giữa và qua màng đỉnh nhờ bơm - - ATPase (Hình 9a).
Dưới tác động của các kích thích gây tiết dịch vị, tế bào viền sẽ có sự thay đổi tốc độ trao đổi các ion. Các đồ thị trong Hình 9b mô tả sự thay đổi nồng độ ion liên quan đến tốc độ trao đổi ion tại màng đỉnh tế bào viền của 4 trong các ion: ; ; ; ; . Hãy xác định các đồ thị từ A-D mô tả sự thay đổi nồng độ của ion nào trong các ion trên? Giải thích.

Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 sở Cà Mau năm 2025-2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
- Đồ thị A: thể hiện sự thay đổi nồng độ của ion Giải thích: + Bình thường, với trò cân bằng điện giải duy trì nồng độ trong dịch vị tương đối cao (khoảng 130mM) để cân bằng với các ion H+, Na+, K+ => cao hơn so với nồng độ ion H+; + Mặt khác, dưới tác động kích thích gây tăng tiết dịch vị à ion được tiết qua kênh chuyên biệt ở màng đỉnh nên tốc độ tiết tăng cao (cao hơn so với tiết H+ qua ATPase) làm tăng nồng độ lên khoảng 160mM. à Đồ thị A |
0,5 |
|
- Đồ thị B: thể hiện sự thay đổi tốc nồng độ của ion - Giải thích: Ở điều kiện bình thường, duy trì ở nồng độ trong dịch vị thấp (khoảng 25mM). Dưới tác động của kích thích gây tăng tiết dịch vị à tốc độ tiết tăng làm tăng nhanh nồng độ trong dịch vị lên khoảng 130mM à Đồ thị B |
0,5 |
|
- Đồ thị C: thể hiện sự thay đổi tốc độ trao đổi ion - Giải thích: Ion được vận chuyển vào tế bào viền qua màng đáy, sau đó vận chuyển qua màng đỉnh vào dịch vị, để tạo điều kiện cho bơm đối chuyển - - ATPase à tiếp tục được bơm vào tế bào viền; mặt khác một phần K+ quay trở lại do đối chuyển với H+à mặc dù tốc độ trao đổi ion tăng nhưng nồng độ trong dịch vị chỉ tăng nhẹ à Đồ thị C |
0,5 |
|
- Đồ thị D: thể hiện sự thay đổi nồng độ của ion - Giải thích: Dưới tác động của kích thích gây tiết dịch vị, được vận chuyển từ dịch vị vào tế bào viền qua màng đỉnh rồi vận chuyển ra khỏi tế bào qua màng đáy qua kênh đối chuyển - - ATPase à khi tốc độ trao đổi càng cao thì nồng độ trong dịch vị càng giảm à Đồ thị D |
0,5 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a |
a1) Dung tích sống là tổng thể tích khí trao đổi giữa lần thở ra tối đa và hít vào tối đa. Đây là chỉ số thường đi kèm với thể trạng mạnh khỏe (fitness) của một cá nhân. Nhà nghiên cứu dùng chỉ số này để đánh giá xem sự khác nhau về thể tích khí lưu thông là do thể tích phổi lớn hơn hay do các yếu tố khác. |
0,25 |
|
a2) Có thể cho đối tượng thí nghiệm thở vào một cái túi rỗng và đo thể tích khí trong túi và tiến hành lặp lại vài lần. Thể tích trung bình được nhân lên với số lần thở trung bình trong một phút. |
0,25 |
|
|
a3) Một số đặc điểm khác biệt: - Nhiều tiểu phế quản hơn. - Tiểu phế quản rộng hơn. - Nhiều phế nang hơn. - Nhiều mao mạch xung quanh phế nang hơn - Tốc độ khuếch tán cao hơn do thành phế nang mỏng hơn hoặc khoảng cách giữa không khí và máu thấp hơn. (HS trả lời đúng từ 3 ý trở lên được 0,5 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm) |
0,5 |
|
|
b |
b1) Người C. Do người C giảm lưu lượng khí dòng thở ra → tắc nghẽn trong lồng ngực và ở các đường dẫn khí nhỏ (bị khuyết trong pha xuống của thì thở ra của vòng lưu lượng - thể tích). |
0,25 |
|
b2) Người A. Do khi khối u chèn ép tắn hoàn toàn một phế quản dẫn khí vào một thuỳ của phổi, thuỳ phổi đó sẽ không có sự lưu thông khí → giảm thể tích phổi. Do |
0,25 |
|
|
b3) Người A. Khi tăng collagene trong phổi, phổi tăng co thắt → phổi có xu hướng co lại làm xẹp phổi → thể tích trong phổi giảm. |
0,25 |
|
|
b4) Người B. Trong vòng lưu lượng – thể tích, đường đi lên thì thở ra là đường biểu thị luồng khí ra của các đường dẫn khí lớn → ở hình B biến dạng đường đi lên. Khi người hẹp khí quản hít vào, lồng ngực nở ra nên thì hít vào ít bị ảnh hưởng bởi tắc nghẽn, còn khi họ thở ra, đường dẫn khí co lại ® ảnh hưởng tắc nghẽn lên thì thở ra rõ rệt. |
0,25 |
Lời giải
|
a |
a1) Sự phân bào diễn ra đòi hỏi thoi vô sắc hình thành (nhờ tổng hợp tubulin) và rút ngắn (sự phân giải tubulin) diễn ra liên tục (tuân thủ nguyên lý động năng của phản ứng trùng hợp và giải trùng hợp ở cấp phân tử) để thoi vô sắc (vi ống) có thể gắn được vào thể động của NST, rồi đẩy chúng về mặt phẳng xích đạo của tế bào ở một tốc độ "nhất định". Điều này chỉ có thể diễn ra nhờ sự linh động của thoi vô sắc. Thoi vô sắc hoặc không hình thành hoặc cứng nhắc (tăng độ bền) đều không thực hiện được chức năng này. Đây là lý do tại sao 2 nhóm thuốc có tác động khác nhau lên thoi vô sắc nhưng đều ngăn cản sự phân bào. - Các tế bào được xử lý với các thuốc trên thường dừng lại trước kỳ sau của nguyên phân (tại điểm kiểm tra tế bào pha M liên quan đến trung tử/bộ máy tổ chức thoi vô sắc) a2) Nếu tế bào không dừng lại, thì sự phân chia tế bào chất tiếp tục diễn ra mặc cho các NST không được phân li đúng về các cực. Sự phân chia bất thường các NST dẫn đến sự hình thành các tế bào đa nhân hoặc các tế bào có số lượng NST bất thường. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|
b |
Ba đặc điểm điển hình về cấu trúc của GPCR là (1) có 7 miền kị nước xuyên màng sinh chất (7 vùng xuyên màng kí hiệu TM1-TM7), (2) đầu cacboxyl (C), nội bào (hoặc thí sinh nêu "vùng ưa nước nội bào" liên kết G-protein) và (3) đầu amino (N) ngoại bào (cũng có thể nêu "vùng ưa nước ngoại bào" liên kết chất truyền tin/tín hiệu thứ nhất/phối tử). Hai con đường truyền tin đó là: (1) con đường truyền tin qua AMP vòng (cAMP), và (2) con đường truyền tin qua inositol triphosphate (IP3)/Ca2+. |
0,5 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




