Câu hỏi:

03/01/2026 20 Lưu

Hình 5.1 thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone giải phóng hướng tuyến giáp của vùng dưới đồi), TSH (hormone kích thích tuyến giáp của tuyến yên) và tirôxin của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (kí hiệu A, B, C, D, E, F). Giá trị nồng độ 3 hormone này ở 6 mẫu xét nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giá trị của người khỏe mạnh bình thường (BT).

Hình 5.1 thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone giải phóng hướng tuyến giáp của vùng dưới đồi), TSH (hormone kích thích tuyến giáp của tuyến yên) và tirôxin của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (ảnh 1)

a) Hãy cho biết mẫu nào trong 6 mẫu xét nghiệm (từ A đến F) tương ứng với mỗi bệnh nhân được chẩn đoán một bệnh dưới đây và giải thích. 

- Bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormone tuyến yên.

- Bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp.

- Bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với tirôxin ở tuyến yên.

- Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp.

b) Khi các tế bào tạo xương tiết ra vật liệu xương mới, chúng có thể hoạt hóa các tế bào hủy xương phá hủy xương sẵn có bằng cách tiết ra protein RANKL, protein này hoạt hóa RANK-receptor trên chính các tế bào hủy xương. Con đường này được kích thích bởi vitamin D (D3) hoặc hormone PTH. Tuy vậy, khi có ostrogen (E2) các tế bào tạo xương ức chế quá trình này bằng việc tiết ra OPG, chất này gây bất hoạt RANKL được mô tả ở Hình 5.2.

Hình 5.1 thể hiện sự sai khác về nồng độ hormone TRH (hormone giải phóng hướng tuyến giáp của vùng dưới đồi), TSH (hormone kích thích tuyến giáp của tuyến yên) và tirôxin của 6 mẫu xét nghiệm tương ứng với 6 người (ảnh 2)

- Liệu pháp thay thế ostrogen có thể giúp tránh loãng xương ở giai đoạn sau mãn kinh không? Giải thích.

- Một người bị ưu năng cận giáp thì xương của họ sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

5

a

- Bệnh nhân bị nhược năng tuyến yên dẫn đến giảm tiết hormon tuyến yên tương ứng với mẫu E.

Vì nhược năng tuyến yên ® giảm tiết TSH ® giảm kích thích tuyến giáp tiết tirôxin ® giảm nồng độ tirôxin ® giảm ức chế ngược lên vùng dưới đồi ® vùng dưới đồi tăng tiết TRH (tương ứng mẫu E).

- Bệnh nhân bị nhược năng tuyến giáp dẫn đến giảm tiết hormone tuyến giáp tương ứng với mẫu B.

Vì nhược năng tuyến giáp ® giảm tiết tirôxin ® giảm ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi ® tăng tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu B).

- Bệnh nhân bị giảm nhạy cảm của thụ thể với tirôxin ở tuyến yên tương ứng với mẫu D.

Vì giảm nhạy cảm của thụ thể với tirôxin ở tuyến yên ® tirôxin không ức chế ngược được tuyến yên ® tuyến yên tăng tiết TSH ® TSH tăng ® kích thích tuyến giáp tăng tiết tirôxin ® tirôxin tăng ® tăng ức chế ngược lên vùng dưới đồi ® TRH giảm (tương ứng mẫu D).

- Bệnh nhân bị tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp tương ứng với mẫu C.

Vì tăng nhạy cảm của thụ thể với TSH ở tuyến giáp ® tuyến giáp tăng tiết tirôxin ® tirôxin tăng ® tăng ức chế ngược lên tuyến yên, vùng dưới đồi ® giảm tiết TSH và TRH (tương ứng mẫu C).

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

b

- Liệu pháp thay thế ostrogen có thể giúp tránh loãng xương ở giai đoạn sau mãn kinh.

- Vì ostrogen kích thích các tế bào tạo xương tổng hợp OPG, OPG liên kết với RANKL làm cho RANKL không thể hoạt hóa RANK-receptor trên chính các tế bào hủy xương → xương không bị hủy → tránh loãng xương.

- Người bị ưu năng cận giáp thì sẽ bị giảm khối lượng xương

- Vì ưu năng cận giáp làm tăng PTH → tăng hủy xương làm giảm khối lượng xương.

0,25

 

 

0,25

 

0,25

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

1

A: Phân tử phospholipid; A1 - đầu ưa nước (alcol phức); A2 - đuôi kị nước (acid béo).

B: Liposacharide (glycolipid).

C: Glycoprotein.

D: Polysaccharide.

E: Cholesteron.

F: Protein cầu (protein xuyên màng).

G: Protein kênh.

H: Lớp kép phospholipid.

Lưu ý: Từ 4-6 ký hiệu đúng được 0,25 điểm; từ 7-10 kí hiệu đúng được 0,5 điểm.

 

 

 

 

0,5

2

- Phát biểu trên là sai.

- Giải thích: Sự có mặt của cholesteron trong màng tế bào chứng tỏ đây là màng tế bào động vật/(thí sinh có thể nói đây là hopanoid của màng tế bào vi khuẩn vẫn được chấp nhận).

0,25

 

0,25

Lời giải

6

1

a) Bị hẹp khí quản. Vì khi hít vào, khí quản không giãn ra →hẹp làm giảm dòng hít vào. Khi thở ra → áp suất trong phổi lớn hơn → tăng dòng thở ra.

0,25

b) Dài hơn. Do lượng khí trong mỗi lần hít vào ít hơn bình thường → thời gian hít vào của người bệnh là dài hơn so với người bình thường để lấy đủ O2 cung cấp cho cơ thể.

 

0,25

2

a) CO làm tăng ái lực của Hb với O2 ở điều kiện Poxi thấp (0 – khoảng 20 mmHg) và làm giảm ái lực trong điều kiện Poxi > khoảng 20 mmHg.

0,25

b) CO làm giảm lượng Hb chức năng trong máu. Do khi có 0,4 mmHg CO thì hàm lượng O2 máu giảm ở mức bão hoà Hb với O2 à CO gắn với Hb làm giảm lượng Hb có chức năng (gắn Oxi) trong máu.

 

0,25

c) Gọi ái lực Hb-CO là y, ái lực Hb-Oxy là x

ở PO2 = 100 mmHg, khi có 0,4 mmHg CO thì hàm lượng O2 máu giảm còn 1/2

à khi đó lượng Hb gắn O2 còn ½; 1/2 lượng Hb gắn với CO

à 100x: 1/2 = 0,4y: 1/2 à y = 250x

à ái lực Hb-CO cao gấp 250 lần ái lực Hb-O2

 

 

0,5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1.

Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. Các con đường sinh hóa riêng biệt tổng hợp hai sắc tố như thể hiện trong hai hàng trên cùng của sơ đồ đi kèm. Màu trắng dùng để chỉ các hợp chất không có sắc tố (sự thiếu hụt toàn bộ sắc tố dẫn đến cánh hoa màu trắng).

Con đường thứ 3 các hợp chất không đóng góp tạo sắc tố cho cánh hoa, thường không ảnh hưởng đến con đường tổng hợp sắc tố xanh lam và đỏ, nhưng nếu một trong các chất trung gian của nó (màu trắng 3) tích tụ ở nồng độ cao, nó có thể được chuyển đổi thành màu vàng trong con đường tổng hợp sắc tố màu đỏ. Trong sơ đồ, các chữ cái từ A đến E đại diện cho các enzyme và các gen tương ứng của chúng và tất cả các gen đều không xảy ra liên kết. Giả sử các gen kiểu dại là trội và mã hóa chức năng của enzyme, các alen lặn làm thiếu chức năng của enzyme và không có đột biến nào gây chết. Những tổ hợp kiểu gen của bố mẹ (đời P) thuần chủng nào được lai với nhau để tạo ra đời con F2 có được các tỷ lệ kiểu hình sau?

Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. (ảnh 1)

a) 9 tím: 3 xanh lục: 4 xanh lam.

b) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lam: 1 trắng.

c) 13 tím: 3 xanh lam.

d) 9 tím: 3 đỏ: 3 xanh lục: 1 vàng.

2.  Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp trong đó người mắc bệnh được thể hiện bằng ô màu đen. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh và tất cả các cá thể có kiểu gen được biểu hiện thành kiểu hình tương ứng.

Giả sử rằng hai sắc tố đỏ và xanh lam trộn lẫn để tạo thành màu tím bình thường và màu xanh lam pha với màu vàng tạo nên màu xanh lục của cánh hoa dạ yến thảo. (ảnh 2)

a) Bệnh do gen lặn trên NST thường, trội trên NST thường, lặn liên kết X (không tương ứng trên Y) hay trội liên kết X (không tương ứng trên Y)? Giải thích.

b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ II mang gen bệnh là bao nhiêu? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP