a) Có \(12\) tấm thẻ đánh thứ tự từ \(1\) đến \(12\), chọn ngẫu nhiên \(3\) tấm. Tính xác suất chọn được ba tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là một số lẻ.
b) Tìm hệ số của \(x\) và \({x^2}\) trong khai triển của nhị thức \({\left( {1 - k.x} \right)^5}\), biết tổng hệ số của \(x\) và \({x^3}\) bằng \(15\).
a) Có \(12\) tấm thẻ đánh thứ tự từ \(1\) đến \(12\), chọn ngẫu nhiên \(3\) tấm. Tính xác suất chọn được ba tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là một số lẻ.
b) Tìm hệ số của \(x\) và \({x^2}\) trong khai triển của nhị thức \({\left( {1 - k.x} \right)^5}\), biết tổng hệ số của \(x\) và \({x^3}\) bằng \(15\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Ta có: \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^3 = 220\)
Gọi \(A\) là biến cố để ba tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là một số lẻ.
Ta có hai phương án để chọn được ba tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là một số lẻ là:
Phương án 1: Ba tấm thẻ được chọn có \(2\) tấm lẻ và \(1\)tấm chẵn có \(C_6^2.C_6^1\) cách;
Phương án 2: Ba tấm thẻ được chọn có \(3\) tấm lẻ có \(C_6^3\) cách.
Khi đó \(n\left( A \right) = C_6^3 + C_6^2.C_6^1 = 110\).
Vậy xác suất chọn được ba tấm thẻ có tổng các số ghi trên thẻ là một số lẻ là \(P\left( A \right) = \frac{{110}}{{220}} = \frac{1}{2}\).
b) Ta có: \({\left( {1 - k.x} \right)^5} = 1 - 5kx + 10{k^2}{x^2} - 10{k^3}{x^3} + 5{k^4}{x^4} - {k^5}{x^5}\)
Khi hệ số của \(x\) và \({x^3}\) trong khai triển lần lượt là: \( - 5k\) và \( - 10{k^3}\).
Do đó ta có: \( - 5k - 10{k^3} = 15 \Leftrightarrow 2{k^3} + k + 3 = 0 \Leftrightarrow \left( {k + 1} \right)\left( {2{k^2} - 2k + 3} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow k + 1 = 0 \Leftrightarrow k = - 1\).
Vậy hệ số của \(x\) và \({x^3}\) trong khai triển lần lượt là: \(5\) và \(10\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Ta có phương trình: \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\)
Vì ba điểm \(A\left( {1;\,4} \right),\,\,B\left( {3;\,\,2} \right),\,\,C\left( {5;\,\,4} \right)\) thuộc đường tròn trên nên ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\\{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a - 4b = - 4\\8a = 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 3\end{array} \right.\]
\( \Rightarrow a + b = 4 + 3 = 7\).
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,\,4} \right)\)
Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,\,4} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(A\left( {1;\,\, - 1} \right)\) nên ta có phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 + 4t\end{array} \right.\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.