Câu hỏi:

08/01/2026 13 Lưu

Ba bạn \(A,B,C\) mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn \(\left[ {1;17} \right]\). Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho \(3\)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = {17^3} = 4913\).

Trong các số tự nhiên thuộc đoạn \(\left[ {1;17} \right]\) có \(5\) số chia hết cho \(3\) là \(3;6;9;12;15\), có \(6\)  số chia cho \(3\)  dư \(1\) là \(1;4;7;10;13;16\), có \(6\) số chia cho \(3\) dư \(2\) là \(3;5;8;11;14;17\).

Gọi \(A\) là biến cố “ba số được viết ra có tổng chia hết cho \(3\)” có các trường hợp sau:

Trường hợp 1:  Cả ba số viết ra đều chia hết cho \(3\). Trường hợp này có: \({5^3}\) cách viết.

Trường hợp 2: Cả ba số viết ra đều chia cho \(3\) dư \(1\). Trường hợp này có: \({6^3}\) cách viết.

Trường hợp 3: Cả ba số viết ra đều chia cho \(3\) dư \(2\). Trường hợp này có: \({6^3}\) cách viết.

Trường hợp 4: Trong ba số được viết ra có \(1\) số chia hết cho \(3\) , có \(1\) số chia cho \(3\)  dư \(1\), có \(1\) số chia cho \(3\) dư \(2\). Trong trường hợp này có: \(5.6.6.3!\) cách viết.

Vậy xác suất cần tìm là:

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \({5^3} + {6^3} + {6^3} + 5.6.6.3! = 1637\).

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{1637}}{{4913}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(x \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {5;\, + \infty } \right)\);
B. \(x \in \left[ { - 1;\,5} \right]\);  
C. \(x \in \left[ { - 5;\,1} \right]\);  
D. \(x \in \left( { - 5;\,1} \right)\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dễ thấy \(f\left( x \right) =  - {x^2} - 4x + 5\) có \(\Delta  = 36 > 0,\,a =  - 1 < 0\)và có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;\,{x_2} =  - 5\). Do đó ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):

Cho tam thức bậc hai f (x) = -(x^2) - 4x +5. Khi đó f (x) > 0 khi (ảnh 1)

Suy ra \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 5;1} \right)\) và \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

Vậy đáp án đúng là D.

Câu 2

A. \[10\];  
B. \[20\]; 
C. \[18\];   
D. \[22\].

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cách tìm số giao điểm của \[5\] đường tròn phân biệt được chia làm \(2\) công đoạn:

- Công đoạn thứ 1: Chọn \(2\) đường tròn trong \[5\] đường tròn có \(C_5^2\) cách.

- Công đoạn thứ 2: Ứng với \(2\) đường tròn có tối đa \(2\) giao điểm.

Vậy số giao điểm tối đa của \[5\] đường tròn phân biệt là \[2.C_5^2 = 20\].

Câu 3

A. \[\overrightarrow n  = \left( {1; - 2} \right)\]; 
B. \[\overrightarrow n  = \left( {2;1} \right)\];  
C. \[\overrightarrow n  = \left( { - 2;3} \right)\]; 
D. \[\overrightarrow n  = \left( {1;3} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[\left( { - \infty ; - 108} \right)\];  
B. \[\left( { - \infty ;50} \right)\]; 
C. \[\left( {50;108} \right)\]; 
D. \[\left( {0;2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\Omega  = \left\{ {21;\,\,41;\,\,51;\,\,15;\,\,25;\,\,45} \right\}\); 
B. \(\Omega  = \left\{ {01;\,\,41;\,\,51;\,\,05;\,\,15;\,\,25;\,\,45} \right\}\);
C. \(\Omega  = \left\{ {01;\,\,11;\,\,41;\,\,51;\,\,05;\,\,15;\,\,25;\,\,45;\,\,55} \right\}\); 
D. \(\Omega  = \left\{ {11;\,21;\,\,41;\,\,51;\,\,15;\,\,25;\,\,45;\,\,55} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP