Câu hỏi:

08/01/2026 16 Lưu

(1, 5 điểm).

Bảng sau thống kê tiền lương \[50\] công nhân của một công ty trong tháng \[5\] năm \[2025\]:

Tiền lương (triệu đồng)

\[\left[ {7\,;\,8} \right)\]

\[\left[ {8\,;\,9} \right)\]

\[\left[ {9\,;10} \right)\]

\[\left[ {10\,;11} \right)\]

\[\left[ {11\,;12} \right)\]

\[\left[ {12\,;13} \right)\]

Tần số

\[10\]

\[7\]

\[10\]

\[8\]

\[9\]

\[6\]

 

Hỏi nhóm nào có tần số nhỏ nhất? Tính tần số tương đối của nhóm đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhóm nào có tần số nhỏ nhất là \[\left[ {12\,;13} \right)\].

Tần số tương đối của nhóm đó là: \(\frac{6}{{50}}\,\, \cdot \,\,100\%  = 12\% \)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một tổ học sinh có \[3\] bạn nữ là Hoa, Hồng, Hà và \[4\] bạn nam là An, Bình, Dũng, Cường. Xét phép thử: "Chọn ngẫu nhiên một bạn từ tổ học sinh đã cho ". Tính xác suất của biến cố \[A\]: "Bạn học sinh được chọn là nam ".

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Không gian mẫu của phép thử "Chọn ngẫu nhiên một bạn từ tổ học sinh đã chọn" là: \[\Omega  = \{ \]Hoa, Hồng, Hà, An, Bình, Dũng, Cường\(\left. {} \right\}\)

Số phần từ của không gian mẫu là: \[7\].

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\]: "Bạn học sinh được chọn là nam" là \[4\], đó là: An, Bình, Dūng, Cường.

Xác suất của biến cố \[A\]: "Bạn học sinh được chọn là nam" là \[\frac{4}{7}\].

Vậy xác suất của biến cố \[A\]: "Bạn học sinh được chọn là nam" là \[\frac{4}{7}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[x,\,y\] (nghìn đồng) lần lượt là giá \[1\] cái bút và \[1\] quyển vở \[\left( {x,\,y > 0} \right)\].

Nam mua \[10\] cái bút và \[15\] quyển vở hết \[200\] nghìn đồngnên ta có: \[10x + 15y = 200\] (1)

Hùng mua \[7\] cái bút và \[14\] quyển vở hết \[175\] nghìn đồng nên ta có: \[7x + 14y = 175\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}10x + 15y = 200\\7x + 14y = 175\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 40\\x + 2y = 25\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 40\\2x + 4y = 50\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 10\end{array} \right.\] (thỏa mãn)

Vậy giá một chiếc bút là \[5\] nghìn đồng, một quyển vở là \[10\] nghìn đồng.

Lời giải

Đật \(AM = x\,\,\)\(({\rm{cm}},x > 0)\)

Khi đó chiều cao viên kẹo là \[h = OA\]\[ = x + 1\].

Áp dụng định lý Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{OA}} = \frac{{EM}}{{OB}}\) hay \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{1}{R}\) suy ra \(R = \frac{{x + 1}}{x}\)

Thể tích viên kẹo là: \(\)

\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)\( = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{x + 1}}{x}} \right)^2} \cdot \,\,(x + 1)\)

\( = \frac{1}{3}\pi  \cdot \frac{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}}{{{x^2}}}\)\( = \pi \left( {\frac{x}{3} + 1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{3{x^2}}}} \right)\)

\( = \pi \left( {\frac{x}{4} + \frac{1}{x} + \frac{x}{{24}} + \frac{x}{{24}} + \frac{1}{{3{x^2}}} + 1} \right)\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\(\frac{x}{4} + \frac{1}{x} \ge 2\sqrt {\frac{x}{4} \cdot \frac{1}{x}} \)\( = 2 \cdot \frac{1}{2} = 1\)

\(\frac{x}{{24}} + \frac{x}{{24}} + \frac{1}{{3{x^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{x}{{24}} \cdot \frac{x}{{24}} \cdot \frac{1}{{3{x^2}}}}}\)\( = 3 \cdot \frac{1}{{12}} = \frac{1}{4}\)

Suy ra \(V \ge \pi \left( {1 + \frac{1}{4} + 1} \right)\)\( = \frac{{9\pi }}{4}\)

Dấu  xảy ra khi và chi khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{4} = \frac{1}{x}}\\{\frac{x}{{24}} = \frac{1}{{3{x^2}}}}\end{array}} \right.\) suy ra \(x = 2\) (TM)

Vậy chiều cao của viên kẹo là \(h = 3\,\,{\rm{cm}}\,.\)