(2, 5 điểm).
Đầu năm học mới, hai bạn Nam và Hùng cùng đi mua bút và vở. Nam mua \[10\] cái bút và \[15\] quyển vở hết \[200\] nghìn đồng, Hùng mua \[7\] cái bút và \[14\] quyển vở hết \[175\] nghìn đồng. Tính giá của mỗi chiếc bút và giá của mỗi quyển vở (biết giá của mỗi chiếc bút là như nhau và giá của mỗi quyển vở là như nhau).
Đầu năm học mới, hai bạn Nam và Hùng cùng đi mua bút và vở. Nam mua \[10\] cái bút và \[15\] quyển vở hết \[200\] nghìn đồng, Hùng mua \[7\] cái bút và \[14\] quyển vở hết \[175\] nghìn đồng. Tính giá của mỗi chiếc bút và giá của mỗi quyển vở (biết giá của mỗi chiếc bút là như nhau và giá của mỗi quyển vở là như nhau).
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \[x,\,y\] (nghìn đồng) lần lượt là giá \[1\] cái bút và \[1\] quyển vở \[\left( {x,\,y > 0} \right)\].
Nam mua \[10\] cái bút và \[15\] quyển vở hết \[200\] nghìn đồngnên ta có: \[10x + 15y = 200\] (1)
Hùng mua \[7\] cái bút và \[14\] quyển vở hết \[175\] nghìn đồng nên ta có: \[7x + 14y = 175\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}10x + 15y = 200\\7x + 14y = 175\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 40\\x + 2y = 25\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 40\\2x + 4y = 50\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 10\end{array} \right.\] (thỏa mãn)
Vậy giá một chiếc bút là \[5\] nghìn đồng, một quyển vở là \[10\] nghìn đồng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tháng \[1\] năm \[2025\], tập đoàn ô tô \[X\] sản xuất được \[100\] xe ô tô. Nhận thấy nhu cầu thị trường tăng lên, tháng \[2\] tập đoàn đã tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[x\% \] so với tháng \[1\]. Tháng \[3\], tập đoàn tiếp tục tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[2x\% \] so với tháng \[2\]. Biết số lượng ô tô sản xuất trong tháng \[3\] là \[132\] xe. Tính \[x\]?
Tháng \[2\], tập đoàn đã tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[x\% \] so với tháng \[1\], nên số lượng xe sản xuất ở tháng \[2\] là: \[100 + 100\,\, \cdot \,\,x\% = 100 + x\] (xe)
Tháng \[3\], tập đoàn tiếp tục tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[2x\% \] so với tháng \[2\], nên số lượng xe xản xuất ở tháng \[3\] là:
\[100 + x + \left( {100 + \,\,x} \right)\,\, \cdot 2x\% \]\[ = 100 + 3x + \frac{{2{x^2}}}{{100}}\]
Biết số lượng ô tô sản xuất trong tháng \[3\] là \[132\] xe, nên ta có:
\[100 + 3x + \frac{{2{x^2}}}{{100}} = 132\]
\[2{x^2} + 300x - 3200 = 0\]
\[{x^2} + 150x - 1600 = 0\]
Giải phương trình ta được \(x = 10\) ( thỏa mãn); \(x = - 160\)(loại)
Vậy \(x = 10\)
Câu 3:
Cho phương trình \[{x^2} - 3x + 1 = 0\] có hai nghiệm dương \[{x_1}\], \[{x_2}\]. Không giải phương trình, tính giá trị của biếu thức \[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{x_1^2 + x_2^2 + {x_1}{x_2}}}\].
\[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{x_1^2 + x_2^2 + {x_1}{x_2}}}\].
Xét phương trình \[{x^2} - 3x + 1 = 0\]
Ta có:
\(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4\,\, \cdot \,\,1\)
\(\Delta = 5 > 0\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\].
Áp dụng định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}\,\, \cdot \,\,{x_2} = 1\end{array} \right.\) nên phương trình có có hai nghiệm dương \[{x_1}\], \[{x_2}\]
Khi đó ta có:
Đặt \[A = 7{x_2} - 3x_1^2\]; \[B = 7{x_1} - 3x_2^2\]
\[A + B = \left( {7{x_2} - 3x_1^2} \right) + \left( {7{x_1} - 3x_2^2} \right)\]
\[A + B = 7\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3\left( {x_1^2 + x_2^2} \right)\]
\[A + B = 7\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}\,\, \cdot \,\,{x_2}} \right]\]
\[A + B = 7\,\, \cdot \,\,3 - 3\left( {{3^2} - 2\,\, \cdot \,\,1} \right)\]
\[A + B = 0\] hay \[A = - B\]
Suy ra: \[\left| A \right| = \left| B \right|\]
\[{A^2} = \left| A \right|\,\, \cdot \,\,\left| B \right|\]
\[{A^2} = \left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|\,\, \cdot \,\,\left| {7{x_1} - 3x_2^2} \right|\]
\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {x_1^3 + x_2^3} \right) + 9x_1^2\,\, \cdot \,\,x_2^2} \right|\]
\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2} \right) + 9{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}} \right|\]
\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}{x_2}} \right] + 9{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}} \right|\]
\[{A^2} = \left| {49\,\, \cdot \,\,1 - 21\,\, \cdot \,\,1\,\, \cdot \,\left( {{3^2} - 3\,\, \cdot \,\,1} \right)\, + 9\,\, \cdot \,\,{1^2}} \right|\]
\[{A^2} = \left| {320} \right|\]
\[\left| A \right| = 8\sqrt 5 \]
\[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - {x_1}{x_2}}}\]
\[P = \frac{{8\sqrt 5 }}{{{3^2} - 1}}\]
Vậy \[P = \sqrt 5 \].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đật \(AM = x\,\,\)\(({\rm{cm}},x > 0)\)
Khi đó chiều cao viên kẹo là \[h = OA\]\[ = x + 1\].
Áp dụng định lý Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{OA}} = \frac{{EM}}{{OB}}\) hay \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{1}{R}\) suy ra \(R = \frac{{x + 1}}{x}\)
Thể tích viên kẹo là: \(\)
\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)\( = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{x + 1}}{x}} \right)^2} \cdot \,\,(x + 1)\)
\( = \frac{1}{3}\pi \cdot \frac{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}}{{{x^2}}}\)\( = \pi \left( {\frac{x}{3} + 1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{3{x^2}}}} \right)\)
\( = \pi \left( {\frac{x}{4} + \frac{1}{x} + \frac{x}{{24}} + \frac{x}{{24}} + \frac{1}{{3{x^2}}} + 1} \right)\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\(\frac{x}{4} + \frac{1}{x} \ge 2\sqrt {\frac{x}{4} \cdot \frac{1}{x}} \)\( = 2 \cdot \frac{1}{2} = 1\)
\(\frac{x}{{24}} + \frac{x}{{24}} + \frac{1}{{3{x^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{x}{{24}} \cdot \frac{x}{{24}} \cdot \frac{1}{{3{x^2}}}}}\)\( = 3 \cdot \frac{1}{{12}} = \frac{1}{4}\)
Suy ra \(V \ge \pi \left( {1 + \frac{1}{4} + 1} \right)\)\( = \frac{{9\pi }}{4}\)
Dấu xảy ra khi và chi khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{4} = \frac{1}{x}}\\{\frac{x}{{24}} = \frac{1}{{3{x^2}}}}\end{array}} \right.\) suy ra \(x = 2\) (TM)
Vậy chiều cao của viên kẹo là \(h = 3\,\,{\rm{cm}}\,.\)
Lời giải
Nhóm nào có tần số nhỏ nhất là \[\left[ {12\,;13} \right)\].
Tần số tương đối của nhóm đó là: \(\frac{6}{{50}}\,\, \cdot \,\,100\% = 12\% \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

