Câu hỏi:

08/01/2026 33 Lưu

(2, 5 điểm).

Đầu năm học mới, hai bạn Nam và Hùng cùng đi mua bút và vở. Nam mua \[10\] cái bút và \[15\] quyển vở hết \[200\] nghìn đồng, Hùng mua \[7\] cái bút và \[14\] quyển vở hết \[175\] nghìn đồng. Tính giá của mỗi chiếc bút và giá của mỗi quyển vở (biết giá của mỗi chiếc bút là như nhau và giá của mỗi quyển vở là như nhau).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \[x,\,y\] (nghìn đồng) lần lượt là giá \[1\] cái bút và \[1\] quyển vở \[\left( {x,\,y > 0} \right)\].

Nam mua \[10\] cái bút và \[15\] quyển vở hết \[200\] nghìn đồngnên ta có: \[10x + 15y = 200\] (1)

Hùng mua \[7\] cái bút và \[14\] quyển vở hết \[175\] nghìn đồng nên ta có: \[7x + 14y = 175\] (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}10x + 15y = 200\\7x + 14y = 175\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 40\\x + 2y = 25\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 40\\2x + 4y = 50\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 10\end{array} \right.\] (thỏa mãn)

Vậy giá một chiếc bút là \[5\] nghìn đồng, một quyển vở là \[10\] nghìn đồng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tháng \[1\] năm \[2025\], tập đoàn ô tô \[X\] sản xuất được \[100\] xe ô tô. Nhận thấy nhu cầu thị trường tăng lên, tháng \[2\] tập đoàn đã tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[x\% \] so với tháng \[1\]. Tháng \[3\], tập đoàn tiếp tục tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[2x\% \] so với tháng \[2\]. Biết số lượng ô tô sản xuất trong tháng \[3\] là \[132\] xe. Tính \[x\]?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tháng \[2\], tập đoàn đã tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[x\% \] so với tháng \[1\], nên số lượng xe sản xuất ở tháng \[2\] là: \[100 + 100\,\, \cdot \,\,x\%  = 100 + x\] (xe)

Tháng \[3\], tập đoàn tiếp tục tăng số lượng sản xuất ô tô lên \[2x\% \] so với tháng \[2\], nên số lượng xe xản xuất ở tháng \[3\] là:

\[100 + x + \left( {100 + \,\,x} \right)\,\, \cdot 2x\% \]\[ = 100 + 3x + \frac{{2{x^2}}}{{100}}\]

Biết số lượng ô tô sản xuất trong tháng \[3\] là \[132\] xe, nên ta có:

\[100 + 3x + \frac{{2{x^2}}}{{100}} = 132\]

\[2{x^2} + 300x - 3200 = 0\]

\[{x^2} + 150x - 1600 = 0\]

Giải phương trình ta được \(x = 10\) ( thỏa mãn); \(x =  - 160\)(loại)

Vậy \(x = 10\)

Câu 3:

Cho phương trình \[{x^2} - 3x + 1 = 0\] có hai nghiệm dương \[{x_1}\], \[{x_2}\]. Không giải phương trình, tính giá trị của biếu thức \[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{x_1^2 + x_2^2 + {x_1}{x_2}}}\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{x_1^2 + x_2^2 + {x_1}{x_2}}}\].

Xét phương trình \[{x^2} - 3x + 1 = 0\]

Ta có:

\(\Delta  = {\left( { - 3} \right)^2} - 4\,\, \cdot \,\,1\)

\(\Delta  = 5 > 0\) phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\].

Áp dụng định lí Viète ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}\,\, \cdot \,\,{x_2} = 1\end{array} \right.\) nên phương trình có có hai nghiệm dương \[{x_1}\], \[{x_2}\]

Khi đó ta có:

Đặt \[A = 7{x_2} - 3x_1^2\]; \[B = 7{x_1} - 3x_2^2\]

\[A + B = \left( {7{x_2} - 3x_1^2} \right) + \left( {7{x_1} - 3x_2^2} \right)\]

\[A + B = 7\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3\left( {x_1^2 + x_2^2} \right)\]

\[A + B = 7\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}\,\, \cdot \,\,{x_2}} \right]\]

\[A + B = 7\,\, \cdot \,\,3 - 3\left( {{3^2} - 2\,\, \cdot \,\,1} \right)\]

\[A + B = 0\] hay \[A =  - B\]

Suy ra: \[\left| A \right| = \left| B \right|\]

\[{A^2} = \left| A \right|\,\, \cdot \,\,\left| B \right|\]

\[{A^2} = \left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|\,\, \cdot \,\,\left| {7{x_1} - 3x_2^2} \right|\]

\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {x_1^3 + x_2^3} \right) + 9x_1^2\,\, \cdot \,\,x_2^2} \right|\]

\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {x_1^2 - {x_1}{x_2} + x_2^2} \right) + 9{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}} \right|\]

\[{A^2} = \left| {49{x_1}{x_2} - 21\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 3{x_1}{x_2}} \right] + 9{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}} \right|\]

\[{A^2} = \left| {49\,\, \cdot \,\,1 - 21\,\, \cdot \,\,1\,\, \cdot \,\left( {{3^2} - 3\,\, \cdot \,\,1} \right)\, + 9\,\, \cdot \,\,{1^2}} \right|\]

\[{A^2} = \left| {320} \right|\]

\[\left| A \right| = 8\sqrt 5 \]

\[P = \frac{{\left| {7{x_2} - 3x_1^2} \right|}}{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - {x_1}{x_2}}}\]

\[P = \frac{{8\sqrt 5 }}{{{3^2} - 1}}\]

Vậy \[P = \sqrt 5 \].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đật \(AM = x\,\,\)\(({\rm{cm}},x > 0)\)

Khi đó chiều cao viên kẹo là \[h = OA\]\[ = x + 1\].

Áp dụng định lý Thalès, ta có: \(\frac{{AM}}{{OA}} = \frac{{EM}}{{OB}}\) hay \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{1}{R}\) suy ra \(R = \frac{{x + 1}}{x}\)

Thể tích viên kẹo là: \(\)

\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\)\( = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{x + 1}}{x}} \right)^2} \cdot \,\,(x + 1)\)

\( = \frac{1}{3}\pi  \cdot \frac{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}}{{{x^2}}}\)\( = \pi \left( {\frac{x}{3} + 1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{3{x^2}}}} \right)\)

\( = \pi \left( {\frac{x}{4} + \frac{1}{x} + \frac{x}{{24}} + \frac{x}{{24}} + \frac{1}{{3{x^2}}} + 1} \right)\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:

\(\frac{x}{4} + \frac{1}{x} \ge 2\sqrt {\frac{x}{4} \cdot \frac{1}{x}} \)\( = 2 \cdot \frac{1}{2} = 1\)

\(\frac{x}{{24}} + \frac{x}{{24}} + \frac{1}{{3{x^2}}} \ge 3\sqrt[3]{{\frac{x}{{24}} \cdot \frac{x}{{24}} \cdot \frac{1}{{3{x^2}}}}}\)\( = 3 \cdot \frac{1}{{12}} = \frac{1}{4}\)

Suy ra \(V \ge \pi \left( {1 + \frac{1}{4} + 1} \right)\)\( = \frac{{9\pi }}{4}\)

Dấu  xảy ra khi và chi khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{4} = \frac{1}{x}}\\{\frac{x}{{24}} = \frac{1}{{3{x^2}}}}\end{array}} \right.\) suy ra \(x = 2\) (TM)

Vậy chiều cao của viên kẹo là \(h = 3\,\,{\rm{cm}}\,.\)