Một hộp đựng 15 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 15, hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Xét phép thử “Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp”. Viết không gian mẫu của phép thử và tính xác suất của biến cố \(A\): “Rút được thẻ ghi số chia hết cho 5”.
Một hộp đựng 15 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 15, hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Xét phép thử “Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp”. Viết không gian mẫu của phép thử và tính xác suất của biến cố \(A\): “Rút được thẻ ghi số chia hết cho 5”.
Quảng cáo
Trả lời:
Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \left\{ {1,2, \ldots ,14,15} \right\}\).
Số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = 15\)
A là biến cố “Rút được thẻ ghi số chia hết cho 5 “ nên \[A = \left\{ {5,10,15} \right\}\].
Số phần tử của biến cố \[n\left( A \right) = 3\]
Xác suất rút được thẻ ghi số chia hết cho 5 là \[P\left( A \right) = \frac{3}{{15}} = \frac{1}{5}\].
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Rút gọn biểu thức N: \[N = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{ - 4}}{{x - 4}}\] .
\[N = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{ - 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[N = \frac{{x - \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[N = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\] ; \[N = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}}\].
b. Tìm giá trị nguyên x để \[P = M.N\]nguyên.
\[P = M.N = \frac{{2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} = 2 + \frac{{ - 3}}{{\sqrt x + 2}}\].
\[P \in \mathbb{Z}\] khi \[\frac{{ - 3}}{{\sqrt x + 2}} \in \mathbb{Z}\] hay \[\sqrt x + 2\] \[ \in \] Ư\[\left\{ 3 \right\} = \left\{ { \pm 1\,;\,\, \pm 3} \right\}\].
|
\[\sqrt x + 2\] |
\[ - 3\] |
\[ - 1\] |
1 |
3 |
|
\[x\] |
Loại |
Loại |
Loại |
1 |
Vậy \[x = 1\].
Lời giải

1. Ta có \[\widehat {AEH} = 90^\circ \] (giả thiết); \[\widehat {ADH} = 90^\circ \](giả thiết).
Do đó bốn điểm \(A,D,H,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \[AH\] .
2. Ta có \[\widehat {BAC} = \widehat {BMC}\] (cùng chắn cung \[BC\]).
Mà \[\widehat {BAC} = \widehat {MHC}\] (cùng bù với \[\widehat {EHD}\]).
Do đó \[\widehat {BMC} = \widehat {MHC}\]. Vậy tam giác \[MHC\] cân tại \[C\].
Kẻ đường kính \[AI\] của đường tròn (O). Xét tứ giác \[BHCI\] có
\[BH{\rm{//}}CI\](vì cùng vuông góc với \[AC\]).
\[CH{\rm{//}}BI\](vì cùng vuông góc với \[AB\]).
Do đó tứ giác \[BHCI\]là hình bình hành.
Mà \(K\)là trung điểm của \(BC\) nên \(K\)là trung điểm của \[HI\].
Tam giác \[AHI\] có \[OK\]là đường trung bình nên \[AH = 2OK.\]
3. Ta có \[\widehat {NEB} = \widehat {AED}\] (đối đỉnh); \[\widehat {AED} = \widehat {AHD\,}\] (cùng chắn cung \[AD\]).
\[\widehat {AHD} = \widehat {BHF}\] (đối đỉnh).
\[\widehat {BHF} = \widehat {BEF}\] (cùng chắn cung \[BF\], tứ giác \[BEHF\] nội tiếp).
\[ \Rightarrow \widehat {NEB} = \widehat {BEF}\,\,\,\]
Suy ra \[EB\]là phân giác của tam giác \[NEF\] .
Vì \[EB\] vuông \[EC\]nên \[EC\] là phân giác ngoài của tam giác \[NEF\].
Suy ra \[\frac{{BN}}{{BF}} = \frac{{CN}}{{CF}} = \frac{{EN}}{{EF}}\]. Do đó \[BN.CF = CN.BF.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.