Câu hỏi:

10/01/2026 13 Lưu

Cho biểu thức .

a) Rút gọn biểu thức A=x+2xx+x2+2xx:1x1

b) Tìm giá trị của x để A = 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \[A = \left( {\frac{{x + 2\sqrt x }}{{x + \sqrt x  - 2}} + \frac{2}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\]                                 ĐK: \(x \ge 0,x \ne 1\)

                = \[\left( {\frac{{\sqrt x (\sqrt x  + 2)}}{{(\sqrt x  - 1)(\sqrt x  + 2)}} + \frac{2}{{\sqrt x (\sqrt x  - )}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\]

                = \[\left( {\frac{{x + 2}}{{(\sqrt x  - 1)\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{1}} \right)\]

                = \[\frac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\]

b) \(A = 3 \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{{\sqrt x }} = 3\)

                \( \Leftrightarrow x + 2 = 3\sqrt x \)

                \( \Leftrightarrow x - 3\sqrt x  + 2 = 0\)

                \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x  = 1\\\sqrt x  = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1(l)\\x = 4(n)\end{array} \right.\]

        Vậy A = 3 khi x = 4.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Hoành độ giao điểm của (P) và (d)

\[{x^2} = (m + 1)x - m + 5\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - (m + 1)x + m - 5 = 0\](*)

Ta có \[\Delta  = {(m + 1)^2} - 4(m - 5)\]

\[ = {m^2} - 2m + 21\]

\[ = {(m - 1)^2} + 20 > 0\]

Nên (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A và B

Theo hệ thức vi-et \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 1\\{x_1}.{x_2} = m - 5\end{array} \right.\)

        (*) \( \Leftrightarrow {x^2} - x - 5 = m(x - 1)\)

Xét \(x = 1\) không phải là nghiệm của phương trình

\( \Rightarrow x - \frac{5}{{x - 1}} = m\)  (1)

Vì \({x_1};{x_2} \in Z\)nên \(m + 1\) và \(m - 5\) là các số nguyên do đó \(m\)cũng là số nguyên

Từ (1) ta có 

  \(m \in Z\) khi \(\left( {x - \frac{5}{{x - 1}}} \right) \in Z\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 \in Z\\5 \vdots \left( {x - 1} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra \(m =  - 3;m = 5\)

\(\left[ \begin{array}{l}x - 1 =  - 5 \Leftrightarrow x =  - 4 \Rightarrow m =  - 3\\x - 1 =  - 1 \Leftrightarrow x = 0 \Rightarrow m = 5\\x - 1 = 5 \Leftrightarrow x = 6 \Rightarrow m = 5\\x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 2 \Rightarrow m =  - 3\end{array} \right.\)

Vậy \(m =  - 3;m = 5\) thỏa yêu cầu bài toán

2) \[{x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 16{y^2} + 12x - 16y + 4 = 0\]

            \[ \Leftrightarrow {x^4} + {x^3} - 3{x^3} - 3{x^2} + 4{x^2} + 4x + 8x + 8 = 16{y^2} + 16y + 4\]

            \[ \Leftrightarrow (x + 1){x^3} + 3{x^2}(x + 1) + 4x(x + 1) + 8(x + 1) = 16{y^2} + 16y + 4\]

            \( \Leftrightarrow (x + 1)({x^3} - 3{x^2} + 4x + 8) = {(4y + 2)^2}\)

            \( \Leftrightarrow {(x + 1)^2}({x^2} - 4x + 8) = {(4y + 2)^2}\)

Vì \(y \in z \Rightarrow 4y + 2 \ne 0 \Rightarrow x \ne  - 1\)

Vì \(x,y \in z\) nên \({(x + 1)^2}\) và \({(4y + 2)^2}\) là số chính phương khác 0 nên \(({x^2} - 4x + 8)\) cũng là số chính phương

Đặt \({x^2} - 4x + 8 = m\) \((m \in {N^*})\)

            \( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + 4 = {m^2}\)

            \( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} - {m^2} =  - 4\)

            \( \Leftrightarrow (x - 2 - m)(x - 2 + m) =  - {4^{(*)}}\)

Do \(x - 2 - m < x - 2 + m\)

Nên\[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m =  - 4\\x - 2 + m = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m =  - 2\\x - 2 + m = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m =  - 1\\x - 2 + m = 4\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\m = \frac{5}{2}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\m = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{2}\\m = \frac{5}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\]

 \(x =  - 2 \Rightarrow {(4y + 2)^2} = 4\) \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4y + 2 = 2\\4y + 2 =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4y = 0\\4y =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 0\\y =  - 1\end{array} \right.\]

Vậy nghiệm nguyên thỏa ycbt là: (– 2; 0); (– 2; – 1).

Lời giải

1)

1. Cho tam giác ( ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Hai đường cao (ảnh 2)

a)

- Xét tứ giác \(BFEC\) có: 

    \(\widehat {BEC} = \widehat {CFB} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \) tứ giác \(BFEC\)nội tiếp ( 2 góc cùng nhìn một cạnh bằng nhau)

- Xét \(\Delta KEF\)và \(\Delta KBE\)có:

\(\widehat K\) là góc chung

\(\widehat {KCF} = \widehat {KEB}\) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung BF)

\( \Rightarrow \Delta KEF\)đồng dạng với \(\Delta KBE\)

\( \Rightarrow \frac{{KF}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KE}} \Leftrightarrow KF.KE = KC.KB\)    (đ.p.c.m)            \((1)\)

b)       Ta có:  \(\Delta KIB\) đồng dạng \(\Delta KBA\) (g . g)

\( \Rightarrow \frac{{KI}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KA}} \Leftrightarrow KI.KA = KB.KC\)                                \((2)\)

Từ  \((1)\)và \((2)\) suy ra \(KE.KF = KI.KA\)

\( \Leftrightarrow \frac{{KE}}{{KI}} = \frac{{KA}}{{KF}}\)

Mà \(\widehat K\) là góc chung

Suy ra \(\Delta KEA\) đồng dạng \(\Delta KIF\) \( \Rightarrow \widehat {KEA} = \widehat {KIF}\)

\( \Rightarrow \) tứ giác \(IAEF\)nội tiếp ( góc trong bằng góc đối ngoài )

Mặt khác \(AEHF\)nội tiếp đường tròn đường kính AH (\(\widehat {AEH} = \widehat {AFH} = {90^0}\))

Nên: \(I,A,E,F,H\)cùng thuộc một đường tròn đường kính AH

\( \Rightarrow \widehat {IHA} = 90^\circ \)          

Mà : \(\widehat {NIA} = 90^\circ \) ( góc chắn nữa đường tròn )

Suy  ra : \(N,I,H\) thẳng hàng

Kẻ đường kính \(AN\) của đường tròn \(\left( O \right)\) ; \(N \in \left( O \right)\)

Xét tứ giác \(BHCN\) có :

 \(BH{\rm{//}}CN\) ( cùng vuông góc với AB)

\(CH{\rm{//}}BN\)( cùng vuông góc  với AC)

\( \Rightarrow BHCN\)là hình bình hành

Mà M là trung điểm của BC \( \Rightarrow M \in HN\)

Suy ra \(M,I,H\)  thẳng hàng

2)

1. Cho tam giác ( ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Hai đường cao (ảnh 3)
\(\begin{array}{l}V = \frac{4}{3}{R^3}\pi  + {R^2}\pi .20\\ = \frac{4}{3}{.4^3}.\pi  + {20.4^2}.\pi \\ = \frac{{1216}}{3}\pi \left( {c{m^3}} \right)\end{array}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP