Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2022-2023 sở GD&ĐT Hưng Yên có đáp án
49 người thi tuần này 4.6 203 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \[A = \left( {\frac{{x + 2\sqrt x }}{{x + \sqrt x - 2}} + \frac{2}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{1}{{\sqrt x - 1}}\] ĐK: \(x \ge 0,x \ne 1\)
= \[\left( {\frac{{\sqrt x (\sqrt x + 2)}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 2)}} + \frac{2}{{\sqrt x (\sqrt x - )}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x - 1}}\]
= \[\left( {\frac{{x + 2}}{{(\sqrt x - 1)\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x - 1}}{1}} \right)\]
= \[\frac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\]
b) \(A = 3 \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{{\sqrt x }} = 3\)
\( \Leftrightarrow x + 2 = 3\sqrt x \)
\( \Leftrightarrow x - 3\sqrt x + 2 = 0\)
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x = 1\\\sqrt x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1(l)\\x = 4(n)\end{array} \right.\]
Vậy A = 3 khi x = 4.
Lời giải
1) Hoành độ giao điểm của (P) và (d)
\[{x^2} = (m + 1)x - m + 5\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} - (m + 1)x + m - 5 = 0\](*)
Ta có \[\Delta = {(m + 1)^2} - 4(m - 5)\]
\[ = {m^2} - 2m + 21\]
\[ = {(m - 1)^2} + 20 > 0\]
Nên (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A và B
Theo hệ thức vi-et \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 1\\{x_1}.{x_2} = m - 5\end{array} \right.\)
(*) \( \Leftrightarrow {x^2} - x - 5 = m(x - 1)\)
Xét \(x = 1\) không phải là nghiệm của phương trình
\( \Rightarrow x - \frac{5}{{x - 1}} = m\) (1)
Vì \({x_1};{x_2} \in Z\)nên \(m + 1\) và \(m - 5\) là các số nguyên do đó \(m\)cũng là số nguyên
Từ (1) ta có
\(m \in Z\) khi \(\left( {x - \frac{5}{{x - 1}}} \right) \in Z\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 \in Z\\5 \vdots \left( {x - 1} \right)\end{array} \right.\)
Suy ra \(m = - 3;m = 5\)
\(\left[ \begin{array}{l}x - 1 = - 5 \Leftrightarrow x = - 4 \Rightarrow m = - 3\\x - 1 = - 1 \Leftrightarrow x = 0 \Rightarrow m = 5\\x - 1 = 5 \Leftrightarrow x = 6 \Rightarrow m = 5\\x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 2 \Rightarrow m = - 3\end{array} \right.\)
Vậy \(m = - 3;m = 5\) thỏa yêu cầu bài toán
2) \[{x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 16{y^2} + 12x - 16y + 4 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^4} + {x^3} - 3{x^3} - 3{x^2} + 4{x^2} + 4x + 8x + 8 = 16{y^2} + 16y + 4\]
\[ \Leftrightarrow (x + 1){x^3} + 3{x^2}(x + 1) + 4x(x + 1) + 8(x + 1) = 16{y^2} + 16y + 4\]
\( \Leftrightarrow (x + 1)({x^3} - 3{x^2} + 4x + 8) = {(4y + 2)^2}\)
\( \Leftrightarrow {(x + 1)^2}({x^2} - 4x + 8) = {(4y + 2)^2}\)
Vì \(y \in z \Rightarrow 4y + 2 \ne 0 \Rightarrow x \ne - 1\)
Vì \(x,y \in z\) nên \({(x + 1)^2}\) và \({(4y + 2)^2}\) là số chính phương khác 0 nên \(({x^2} - 4x + 8)\) cũng là số chính phương
Đặt \({x^2} - 4x + 8 = m\) \((m \in {N^*})\)
\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + 4 = {m^2}\)
\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} - {m^2} = - 4\)
\( \Leftrightarrow (x - 2 - m)(x - 2 + m) = - {4^{(*)}}\)
Do \(x - 2 - m < x - 2 + m\)
Nên\[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m = - 4\\x - 2 + m = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m = - 2\\x - 2 + m = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m = - 1\\x - 2 + m = 4\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\m = \frac{5}{2}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\m = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{2}\\m = \frac{5}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\]\(x = - 2 \Rightarrow {(4y + 2)^2} = 4\) \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4y + 2 = 2\\4y + 2 = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4y = 0\\4y = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 0\\y = - 1\end{array} \right.\]
Vậy nghiệm nguyên thỏa ycbt là: (– 2; 0); (– 2; – 1).
Lời giải
1) \[\sqrt {\frac{{3x - 2}}{{x - 1}}} - \sqrt {\frac{{3 - x}}{{x - 1}}} = 1\]
ĐK: \(1 < x \le 3\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {3x - 2} - \sqrt {3 - x} = \sqrt {x - 1} \)
\( \Leftrightarrow \sqrt {3x - 2} = \sqrt {x - 1} + \sqrt {3 - x} \)
\( \Leftrightarrow 3x - 2 = x - 1 + 3 - x + 2\sqrt {(x - 1)(3 - x)} \)
\( \Leftrightarrow 3x - 4 = 2\sqrt {(x - 1)(3 - x)} \) (*)
(*) có điều kiện: \(3x - 4 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{4}{3}\)
(*) \( \Leftrightarrow 9{x^2} - 24x + 16 = 4(x - 1)(3 - x)\)
\( \Leftrightarrow 9{x^2} - 24x + 16 = - 4{x^2} + 16x - 12\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 13{x^2} - 40x + 28 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2(n)\\x = \frac{{14}}{{13}}(l)\end{array} \right.\end{array}\)
Vậy nghiệm của phương trình: \(x = 2\).
2)
\(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + xy = 2x + 4y - 1\\xy + x + 2y = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + xy = 2(1 - xy) - 1\\x + 2y = 1 - xy\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + 3xy = 1(1)\\x + 2y = 1 - xy(2)\end{array} \right.\)
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow {(x + y)^3} - 3{x^2}y - 3x{y^2} + 3xy - 1 = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^3} - {1^3} - 3xy(x + y - 1) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + y - 1} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} + x + y + 1 - 3xy} \right]\\ \Leftrightarrow \left( {x + y - 1} \right)\left( {{x^2} + {y^2} - xy + x + y + 1} \right) = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + y - 1 = 0\\{x^2} + {y^2} - xy + x + y + 1 = 0\end{array} \right.\)
Với \(x + y - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1 - y\) thay vào (2) ta được:
\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \)\(1 - y + 2y = 1 - (1 - y)y\)\( \Leftrightarrow y\left( {y - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 0 \Rightarrow x = 1\\y = 2 \Rightarrow x = - 1\end{array} \right.\)
Với : \({x^2} + {y^2} - xy + x + y + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 2{y^2} - 2xy + 2x + 2y + 2 = 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 0\end{array}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 0\\x + 1 = 0\\y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y = - 1\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \((1;0),(2; - 1),( - 1; - 1)\).
Lời giải
1)
a)
- Xét tứ giác \(BFEC\) có:
\(\widehat {BEC} = \widehat {CFB} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \) tứ giác \(BFEC\)nội tiếp ( 2 góc cùng nhìn một cạnh bằng nhau)
- Xét \(\Delta KEF\)và \(\Delta KBE\)có:
\(\widehat K\) là góc chung
\(\widehat {KCF} = \widehat {KEB}\) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung BF)
\( \Rightarrow \Delta KEF\)đồng dạng với \(\Delta KBE\)
\( \Rightarrow \frac{{KF}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KE}} \Leftrightarrow KF.KE = KC.KB\) (đ.p.c.m) \((1)\)
b) Ta có: \(\Delta KIB\) đồng dạng \(\Delta KBA\) (g . g)
\( \Rightarrow \frac{{KI}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KA}} \Leftrightarrow KI.KA = KB.KC\) \((2)\)
Từ \((1)\)và \((2)\) suy ra \(KE.KF = KI.KA\)
\( \Leftrightarrow \frac{{KE}}{{KI}} = \frac{{KA}}{{KF}}\)
Mà \(\widehat K\) là góc chung
Suy ra \(\Delta KEA\) đồng dạng \(\Delta KIF\) \( \Rightarrow \widehat {KEA} = \widehat {KIF}\)
\( \Rightarrow \) tứ giác \(IAEF\)nội tiếp ( góc trong bằng góc đối ngoài )
Mặt khác \(AEHF\)nội tiếp đường tròn đường kính AH (\(\widehat {AEH} = \widehat {AFH} = {90^0}\))
Nên: \(I,A,E,F,H\)cùng thuộc một đường tròn đường kính AH
\( \Rightarrow \widehat {IHA} = 90^\circ \)
Mà : \(\widehat {NIA} = 90^\circ \) ( góc chắn nữa đường tròn )
Suy ra : \(N,I,H\) thẳng hàng
Kẻ đường kính \(AN\) của đường tròn \(\left( O \right)\) ; \(N \in \left( O \right)\)
Xét tứ giác \(BHCN\) có :
\(BH{\rm{//}}CN\) ( cùng vuông góc với AB)
\(CH{\rm{//}}BN\)( cùng vuông góc với AC)
\( \Rightarrow BHCN\)là hình bình hành
Mà M là trung điểm của BC \( \Rightarrow M \in HN\)
Suy ra \(M,I,H\) thẳng hàng2)

Lời giải
Ta có: \(4xy + 2yz + 3xz = 24 \Leftrightarrow \frac{{xy}}{6} = \frac{{yz}}{{12}} = \frac{{xz}}{8} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{2}.\frac{y}{3} + \frac{y}{3}.\frac{z}{4} + \frac{x}{2}.\frac{z}{4} = 1\)
Đặt \(\frac{x}{2} = a > 0;\frac{y}{3} = b > 0;\frac{z}{4} = c > 0 \Rightarrow ab + bc + ac = 1\)
\(\begin{array}{l}P = \frac{{4a}}{{\sqrt {4{a^2} + 4} }} + \frac{{3b}}{{\sqrt {9{b^2} + 9} }} + \frac{{4c}}{{\sqrt {16{c^2} + 16} }}\\ = \frac{{2a}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} + \frac{b}{{\sqrt {{b^2} + 1} }} + \frac{c}{{\sqrt {{c^2} + 1} }}\end{array}\)
\( = \frac{{2a}}{{\sqrt {{a^2} + ab + bc + ca} }} + \frac{b}{{\sqrt {{b^2} + ab + bc + ac} }} + \frac{c}{{\sqrt {{c^2} + ab + bc + ac} }}\)
\( = \frac{{2a}}{{\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)} }} + \frac{b}{{\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)} }} + \frac{c}{{\sqrt {\left( {a + c} \right)\left( {b + c} \right)} }}\)
\( = \sqrt {\frac{{2a}}{{a + b}}.\frac{{2a}}{{a + c}}} + \sqrt {\frac{{2b}}{{a + b}}.\frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}}} + \sqrt {\frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}}.\frac{{2c}}{{a + c}}} \)
Ta có :
\(\begin{array}{l}\frac{{2a}}{{a + b}} + \frac{{2a}}{{a + c}} \ge 2\sqrt {\frac{{2a}}{{a + b}}.\frac{{2a}}{{a + c}}} \\\frac{{2b}}{{a + b}} + \frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}} \ge 2\sqrt {\frac{{2b}}{{a + b}}.\frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}}} \\\frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}} + \frac{{2c}}{{a + c}} \ge 2\sqrt {\frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}}.\frac{{2c}}{{a + c}}} \end{array}\)
\(p \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{2a}}{{a + b}} + \frac{{2a}}{{a + c}} + \frac{{2b}}{{a + b}} + \frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}} + \frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}} + \frac{{2c}}{{a + c}}} \right)\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow P \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{2\left( {a + b} \right)}}{{a + b}} + \frac{{2\left( {a + c} \right)}}{{a + c}} + \frac{{b + c}}{{2(b + c)}}} \right)\\ \Leftrightarrow P \le \frac{1}{2}\left( {2 + 2 + \frac{1}{2}} \right)\\ \Leftrightarrow P \le \frac{9}{4}\end{array}\)
Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2a}}{{a + b}} = \frac{{2a}}{{a + c}}\\\frac{{2b}}{{a + b}} = \frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}}\\\frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}} = \frac{{2c}}{{a + c}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = c\\a + b = 8b\\a + c = 8c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = c\\a = 7b\\a = 7c\end{array} \right.\)
\(ab + bc + ac = 1 \Leftrightarrow 7{b^2} + {b^2} + 7{b^2} = 1 \Leftrightarrow {b^2} = \frac{1}{{15}} \Leftrightarrow b = \frac{1}{{\sqrt {15} }}\)
\(\left\{ \begin{array}{l}b = \frac{1}{{\sqrt {15} }} \Rightarrow y = \frac{3}{{\sqrt {15} }}\\c = \frac{1}{{\sqrt {15} }} \Rightarrow z = \frac{4}{{\sqrt {15} }}\\a = \frac{7}{{\sqrt {15} }} \Rightarrow x = \frac{{14}}{{\sqrt {15} }}\end{array} \right.\).
