Câu hỏi:

12/01/2026 137 Lưu

       Cho đường tròn tâm \(O,\) đường kính \(AB.\) Gọi \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AO,\) dây cung \(MN\) vuông góc với \(AO\) tại \(H.\) (Học sinh có thể tham khảo hình vẽ dưới đây và phải vẽ hình vào bài làm).

 

          1) Chứng minh \(MA = MO\) và \(\Delta AMO\) đều.

         2) Trên tia \(OA\) lấy điểm \(C\) sao cho \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(OC.\) Qua \(C\) vẽ đường thẳng cắt đoạn thẳng \(MH\) tại \(K\) (\(K\) khác hai điểm \(M\) và \(H\)), cắt đường tròn đã cho tại hai điểm \(E,\,\,F\) (\(E\) nằm giữa \(C\) và \(F\)). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(EF.\) Chứng minh tứ giác \(CMIO\) nội tiếp và \(C{M^2} = CI.CK.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn tâm \(O,\) đường kính \(AB.\) Gọi \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AO,\) dây cung \(MN\) vuông góc với \(AO\) tại \(H.\)

Media VietJack

1) Vì \(HA = HO\) và \(MH \bot AO\) nên \(MH\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(AO.\)

Suy ra \(MA = MO.\)

\(\Delta AMO\) có \(OM = OA\) (bán kính)

                  \(MA = MO\) (chứng minh trên)

Suy ra \(MA = MO = OA,\) hay \(\Delta AMO\) đều.

2) Vì \(OE = OF\) (bán kính) nên \(\Delta OEF\) cân tại \(O.\)

\(\Delta OEF\) cân tại \(O,\,\,OI\) là đường trung tuyến nên \(OI \bot EF.\)

\(\Delta CIO\) vuông tại \(I,\,\,A\) là trung điểm của \(CO\) nên \(AC = AI = AO.\)

Ta có \(AC = AM = AI = AO,\) suy ra tứ giác \(CMIO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(CO.\)

Vì \(\widehat {CMO} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \(CO\)) nên \(\Delta CMO\) vuông tại \(M.\)

Xét \(\Delta CHM\) và \(\Delta CMO\) có

              \(\widehat {MCO}\) là góc chung

              \(\widehat {CHM} = \widehat {CMO} = 90^\circ \)

Suy ra  

Do đó \(\frac{{CH}}{{CM}} = \frac{{CM}}{{CO}},\) hay  \(C{M^2} = CH.CO.\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta CHK\) và \(\Delta CIO\) có

              \(\widehat {OCI}\) là góc chung

              \(\widehat {CHK} = \widehat {CIO} = 90^\circ \)

              Suy ra   

Do đó \(\frac{{CH}}{{CI}} = \frac{{CK}}{{CO}},\) hay \(CI.CK = CH.CO.\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\,\left( 2 \right)\) ta có \(C{M^2} = CI.CK.\)

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vì phương trình \({x^2} - 7x + 5 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1},\,\,{x_2}\) nên theo định lý Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7\\{x_1}{x_2} = 5.\end{array} \right.\)

Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 7x + 5 = 0\) nên \(x_2^2 - 7{x_2} + 5 = 0.\) Do đó \(x_2^2 - 6{x_2} + 9 = {x_2} + 4,\) hay \({\left( {{x_2} - 3} \right)^2} = {x_2} + 4.\) Suy ra \(\left| {{x_2} - 3} \right| = \sqrt {{x_2} + 4} .\)

\(P = \left| {{x_2} - 3} \right| + \sqrt {{x_1} + 4}  = \sqrt {{x_2} + 4}  + \sqrt {{x_1} + 4}  = \sqrt {{{\left( {\sqrt {{x_2} + 4}  + \sqrt {{x_1} + 4} } \right)}^2}} \)

                                  \(\begin{array}{l} = \sqrt {\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 8 + 2\sqrt {4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_1}.{x_2} + 16} } \\ = \sqrt {15 + 2\sqrt {4.7 + 5 + 16} }  = \sqrt {29} .\end{array}\)A

Lời giải

\(A = \left( {\frac{{ - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}} \right):\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\[ = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} \cdot \frac{{{\rm{ }}\sqrt x  + 1}}{2}\]

\[ = \frac{1}{{\sqrt x  + 1}}\,\, \cdot \frac{{{\rm{ }}\sqrt x  + 1}}{2}\]

\[ = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{2\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\, = \frac{1}{2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP