Câu hỏi:

11/01/2026 8 Lưu

Cho điểm M thuộc nửa đường tròn (O) đường kính \(AB = 2R\)(M khác A và B). Kẻ các tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn (Ax và By cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn). Tiếp tuyến tại M của (O) cắt Ax, By lần lượt tại E và F, AF cắt BE tại K.

1. Chứng minh: \(AE.BF = {R^2}.\)

2. Kéo dài MK cắt AB tại H. Chứng minh K là trung điểm của MH.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Cho điểm M thuộc nửa đường tròn (O) đường kính (ảnh 1)

Ta có \(OE \bot {\rm{OF}}\)

\(O{M^2} = ME.MF\)

\(ME.MF = {R^2}\)

\( \Rightarrow AE.BF = {R^2}\)

\(Ax//By \Rightarrow \frac{{AE}}{{BF}} = \frac{{EK}}{{KB}}\,\,\,\,\)(hệ quả định lí Talet)

Do \(AE = EM;\,\,BF = MF\) (T/c tiếp tuyến)

\( \Rightarrow \frac{{EM}}{{MF}} = \frac{{EK}}{{KB}}\,\, \Rightarrow MH//{\rm{Ax//By}}\)(Talet đảo)

Do đó \(\frac{{KH}}{{AE}} = \frac{{KB}}{{BE}}\,\, = \frac{{KF}}{{FA}} = \frac{{MK}}{{AE}}\) (Talet)

Suy ra \(KH = MK\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số học sinh dự thi của hai trường A, B lần lượt là \(x,\,y\) (học sinh) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Số học sinh trúng tuyển chiếm 40% nên ta có

 \(\left( {x + y} \right)40\%  = 22 \Leftrightarrow x + y = 55\)

Trường A có số học sinh trúng tuyển là \(50\% x = \frac{1}{2}x\)

Trường B có số học sinh trúng tuyển là \(28\% y = \frac{7}{{25}}y\)

Cả hai trường có 22 học sinh trúng tuyển

 \(\frac{1}{2}x + \frac{7}{{25}}y = 22 \Leftrightarrow 25x + 14y = 1100\)

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 55\\25x + 14y = 1100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 30\\y = 25\end{array} \right.\)

Lời giải

\(1.\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1}  = 5\\3\left| {x + 2} \right| - 2\sqrt {y - 1}  = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {y \ge 1} \right)\)

 \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1}  = 5\\6\left| {x + 2} \right| - 4\sqrt {y - 1}  = 2\end{array} \right.\]  

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1}  = 5\\7\left| {x + 2} \right| = 7\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {y - 1}  = 1\\\left| {x + 2} \right| = 1\end{array} \right.\]

 \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y - 1 = 1\\x + 2 =  \pm 1\end{array} \right.\]

 Nghiệm: (– 1; 2), (– 3; 2).

\(\begin{array}{l}2.\,\,{x^2} + \left( {3 - \sqrt {{x^2} + 2} } \right)x = 1 + 2\sqrt {{x^2} + 2} \\ \Leftrightarrow {x^2} + 3x - 1 = \left( {x + 2} \right)\sqrt {{x^2} + 2} \\ \Leftrightarrow {x^2} + 2 - \left( {x + 2} \right)\sqrt {{x^2} + 2}  + 3\left( {x - 1} \right) = 0\end{array}\)

Đặt  \(t = \sqrt {{x^2} + 2}  \Rightarrow t \ge \sqrt 2 \)

Phương trình trở thành

\({t^2} - \left( {x + 2} \right)t + 3\left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t = x - 1\end{array} \right.\)

Suy ra  \(\left[ \begin{array}{l}\sqrt {{x^2} + 2}  = 3\\\sqrt {{x^2} + 2}  = x - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 7 \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt 7 \\\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\2x =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{ - 1}}{2}\,\,\left( {loai} \right)\end{array} \right.\)

Phương trình có nghiệm \(x =  \pm \sqrt 7 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP