Cho điểm M thuộc nửa đường tròn (O) đường kính \(AB = 2R\)(M khác A và B). Kẻ các tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn (Ax và By cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn). Tiếp tuyến tại M của (O) cắt Ax, By lần lượt tại E và F, AF cắt BE tại K.
1. Chứng minh: \(AE.BF = {R^2}.\)
2. Kéo dài MK cắt AB tại H. Chứng minh K là trung điểm của MH.
Cho điểm M thuộc nửa đường tròn (O) đường kính \(AB = 2R\)(M khác A và B). Kẻ các tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn (Ax và By cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn). Tiếp tuyến tại M của (O) cắt Ax, By lần lượt tại E và F, AF cắt BE tại K.
1. Chứng minh: \(AE.BF = {R^2}.\)
2. Kéo dài MK cắt AB tại H. Chứng minh K là trung điểm của MH.
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \(OE \bot {\rm{OF}}\)
\(O{M^2} = ME.MF\)
\(ME.MF = {R^2}\)
\( \Rightarrow AE.BF = {R^2}\)\(Ax//By \Rightarrow \frac{{AE}}{{BF}} = \frac{{EK}}{{KB}}\,\,\,\,\)(hệ quả định lí Talet)
Do \(AE = EM;\,\,BF = MF\) (T/c tiếp tuyến)
\( \Rightarrow \frac{{EM}}{{MF}} = \frac{{EK}}{{KB}}\,\, \Rightarrow MH//{\rm{Ax//By}}\)(Talet đảo)
Do đó \(\frac{{KH}}{{AE}} = \frac{{KB}}{{BE}}\,\, = \frac{{KF}}{{FA}} = \frac{{MK}}{{AE}}\) (Talet)
Suy ra \(KH = MK\)Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số học sinh dự thi của hai trường A, B lần lượt là \(x,\,y\) (học sinh) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Số học sinh trúng tuyển chiếm 40% nên ta có
\(\left( {x + y} \right)40\% = 22 \Leftrightarrow x + y = 55\)
Trường A có số học sinh trúng tuyển là \(50\% x = \frac{1}{2}x\)
Trường B có số học sinh trúng tuyển là \(28\% y = \frac{7}{{25}}y\)
Cả hai trường có 22 học sinh trúng tuyển
\(\frac{1}{2}x + \frac{7}{{25}}y = 22 \Leftrightarrow 25x + 14y = 1100\)
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 55\\25x + 14y = 1100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 30\\y = 25\end{array} \right.\)
Lời giải
\(1.\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1} = 5\\3\left| {x + 2} \right| - 2\sqrt {y - 1} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {y \ge 1} \right)\)
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1} = 5\\6\left| {x + 2} \right| - 4\sqrt {y - 1} = 2\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1} = 5\\7\left| {x + 2} \right| = 7\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {y - 1} = 1\\\left| {x + 2} \right| = 1\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y - 1 = 1\\x + 2 = \pm 1\end{array} \right.\]
Nghiệm: (– 1; 2), (– 3; 2).\(\begin{array}{l}2.\,\,{x^2} + \left( {3 - \sqrt {{x^2} + 2} } \right)x = 1 + 2\sqrt {{x^2} + 2} \\ \Leftrightarrow {x^2} + 3x - 1 = \left( {x + 2} \right)\sqrt {{x^2} + 2} \\ \Leftrightarrow {x^2} + 2 - \left( {x + 2} \right)\sqrt {{x^2} + 2} + 3\left( {x - 1} \right) = 0\end{array}\)
Đặt \(t = \sqrt {{x^2} + 2} \Rightarrow t \ge \sqrt 2 \)
Phương trình trở thành
\({t^2} - \left( {x + 2} \right)t + 3\left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t = x - 1\end{array} \right.\)
Suy ra \(\left[ \begin{array}{l}\sqrt {{x^2} + 2} = 3\\\sqrt {{x^2} + 2} = x - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 7 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 7 \\\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\2x = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{ - 1}}{2}\,\,\left( {loai} \right)\end{array} \right.\)
Phương trình có nghiệm \(x = \pm \sqrt 7 \).Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.