Câu hỏi:

14/01/2026 6 Lưu

Hai bạn A và B mỗi người gieo một con xúc xắc cân đôi. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 8 là

A. \(\frac{{11}}{{18}}\).  
B. \(\frac{7}{{12}}\).      
C. \(\frac{2}{3}\).             
D. \(\frac{5}{{12}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6 \cdot 6 = 36\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 8”.

Khi đó \(A = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right);\\\left( {1;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {2;4} \right);\left( {4;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {1;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {2;5} \right);\left( {5;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right)\end{array} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 21\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{36}} = \frac{7}{{12}}\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{1}{2}\).             
B. \(\frac{2}{5}\).             
C. \(\frac{3}{{10}}\).        
D. \(\frac{3}{5}\).

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_5^2 = 10\).

Gọi \(A\) là biến cố “Các số ghi trên hai thẻ đều là số lẻ”.

Các số lẻ trong hộp là \(\left\{ {1;3;5} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_3^2 = 3\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}\). Chọn C.

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 28\).

Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên quả cầu được chọn là một số chẵn”.

Khi đó \(A = \left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20;22;24;26;28} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 14\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{14}}{{28}} = \frac{1}{2}\). Chọn C.

Câu 3

A. \(\overline A = \left\{ {1;3;5;7} \right\}\).           
B. \(\overline A = \left\{ {2;4;6;8} \right\}\).               
C. \(\overline A = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\).        
D. \(\overline A = \left\{ {0;2;4;6;8} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{560}}{{4199}}\).                                      
B. \(\frac{{500}}{{4199}}\).     
C. \(\frac{{1700}}{{8398}}\).                                    
D. \(\frac{{1500}}{{8398}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Số phần tử của không gian mẫu là 220.

Đúng
Sai

b) Số phần tử của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là 15.

Đúng
Sai

c) Xác suất của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là \(\frac{7}{{44}}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Ba viên bi chọn được có ít nhất một viên bi màu xanh” là \(\frac{7}{{22}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 90\).

Đúng
Sai

b) Xác suất lấy được một số tự nhiên chẵn là 0,5.

Đúng
Sai

c) Xác suất lấy được số tự nhiên chia hết cho 3 là \(\frac{4}{9}\).

Đúng
Sai
d) Xác suất lấy được số có hai chữ số khác nhau là \(\frac{9}{{10}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP