Câu hỏi:

29/01/2026 92 Lưu

Cho đường tròn (O) và hai dây MA, MB vuông góc với nhau. Gọi I và K lần lượt là điểm chính giữa của các cung nhỏ MA, MB. Gọi P là giao điểm của AK và BI.

a) Chứng minh rằng ba điểm A, O, B thẳng hàng.

b) Chứng minh rằng P là tâm đường tròn nội tiếp ∆MAB.

c*) Giả sử MA = 12 cm, MB = 16 cm, tính bán kính của đường tròn nội tiếp ∆MAB.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn (O) và hai dây MA, MB vuông góc với nhau. Gọi I và K lần lượt là điểm chính giữa của các cung nhỏ MA, MB. Gọi P là giao điểm của AK và BI.  a) Chứng minh rằng ba điểm A, O, B thẳng hàng. (ảnh 1)

a.     \[\widehat {AOB} = 2.\widehat {AMB} = 2.90^\circ  = 180^\circ  \Rightarrow A,O,B\]thẳng hàng.

b.    Ta có \[\widehat {KAM} = \widehat {KAB};\widehat {IBM} = \widehat {IBA}\] (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Vậy \(AK,BI\) là hai đường phân giác của \(\Delta MAB.\)Giao điểm \(P\) của hai đường phân giác này là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta MAB.\)

c.     Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn nội tiếp \(\Delta MAB,{\rm{ }}a\) là cạnh huyền và \(p\)là nửa chu vi của tam giác đó.

Ta có \(r = p - a\) (xem bài 6.5 chương Đường tròn).

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(MAB\) ta tính được \(AB = 20\)cm.

Từ đó suy ra \(r = 24 - 20 = 4\)(cm).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a.   Cho đường tròn (O) đường kính AB và một điểm C di động trên nửa đường tròn đó. Vẽ đường tròn (I) tiếp xúc với đường tròn (O) tại C và tiếp xúc với đường kính AB tại D, đường tròn này cắt CA và CB lần lượt tại các điểm thứ hai là M và N. (ảnh 1)

a.  Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ACB} = 90^\circ ,\) suy ra \(\widehat {MCN} = 90^\circ .\)

Xét đường tròn \(\left( I \right)\) có \(\widehat {MCN} = 90^\circ ,\) suy ra \(M,I,N\) thẳng hàng.

b.    Đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( I \right)\) tiếp xúc với nhau tại \(C\) suy ra \(O,I,C\) thẳng hàng.

\(\Delta ICN\) cân\( \Rightarrow \widehat {INC} = \widehat {ICN;}\)

\(\Delta OCB\) cân\( \Rightarrow \widehat {OBC} = \widehat {OCB}.\)

Suy ra \(\widehat {INC} = \widehat {OBC,}\) dẫn tới \(MN\)//\(AB\) (vì có cặp góc đồng vị bằng nhau).

Ta có \(ID \bot AB\)(tính chất của tiếp tuyến), do đó \(ID \bot MN.\)

c.     Ta có   suy ra \(\widehat {MCD} = \widehat {NCD.}\) Gọi \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(CD\) với đường tròn \(\left( O \right)\), ta được 

Vậy \(E\) là điểm chính giữa của nửa đường tròn đường kính \(AB\) (nửa này không chứa điểm \(C\)). Do đó đường thẳng \(CD\)CD luôn đi qua một điểm cố định. Ta suy ra cách dựng đường tròn \(\left( I \right)\) như sau:

-       Dựng bán kính \(OE \bot AB\) (\(E\) thuộc nửa đường tròn không chứa \(C).\)

-       Nối \(CE\) cắt \(AB\) tại \(D.\)

-       Từ điểm \(D\) dựng một đường thẳng vuông góc với \(AB\) cắt \(OC\) tại \(I.\)

-       Dựng đường tròn \(\left( {I;ID} \right)\) đó là đường tròn phải dựng.

Lời giải

Cho tam giác \[ABC{\rm{ } (ảnh 1)

Mặt khác, \(\widehat {MAN} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Mà \(AM\) là phân giác trong góc A, nên AN là phân giác ngoài góc A