11 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 27. Góc nội tiếp có đáp án
56 người thi tuần này 4.6 206 lượt thi 11 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Xét \(\Delta AOB\) có
\(\begin{array}{l}O{A^2} + O{B^2} = {R^2} + {R^2} = 2{R^2}\\A{B^2} = {\left( {R\sqrt 2 } \right)^2} = 2{R^2}\end{array}\)
Vậy \(\Delta AOB\) vuông tại \(O.\)
Do đó sđ Số đo cung lớn
Lời giải

Xét \(\Delta AOB\) có
\(\begin{array}{l}O{A^2} + O{B^2} = {R^2} + {R^2} = 2{R^2}\\A{B^2} = {\left( {R\sqrt 2 } \right)^2} = 2{R^2}\end{array}\)
Vậy \(\Delta AOB\) vuông tại \(O.\)
Do đó sđSố đo cung lớn
Vì số đo của cung nhỏ bằng \(\frac{1}{2}\) số đo cảu cung lớn, nên
sđ . Do đó \(\widehat {AOB} = 120^\circ .\)
Mà \(\Delta AOB\)cân tại \(O\), suy ra \(\widehat A = 30^\circ .\)
Vẽ \(OH \bot AB,\) ta được \(OH = OA.\sin A = R.\sin 30^\circ = \frac{1}{2}R.\)
Diện tích tam giác \(AOB\) là
\(S = \frac{1}{2}AB.OH = \frac{1}{2}R\sqrt 3 .\frac{1}{2}R = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4}.\)
Lời giải

a) Ta có \(OM \bot AB\)(tính chất của tiếp tuyến),
\(\Delta AOB\) cân tại \(O,\) suy ra \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}},\) do đó
(vì hai góc ở tâm bẳng nhau thi hai cung bị chắn bằng nhau).
b) Ta có \(MA = MB\)(đường kính vuông góc với dây cung).
\(M{A^2} = O{A^2} - O{M^2} = {R^2} - {\left( {\frac{{R\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{R^2}}}{4}\)
\( \Rightarrow MA = \frac{R}{2}\), do đó \(AB = R.\) Tam giác \(AOB\) có ba cạnh bằng nhau nên là tam giác đều.
Vậy nên và .
Lời giải

a. Dùng định lí góc nội tiếp và hệ quả của nó để tính
Đáp số: \(\widehat A < \widehat B < \widehat C{\rm{ }}\left( {30^\circ < 60^\circ < 90^\circ } \right).\)
b. Bạn hãy chứng minh các tia \(AN,BM\)là tia phân giác của các góc \(A\)và \(B\) suy ra tia \(CI\) là tia phân giác của góc \(C.\)
Lời giải

a. \(\widehat {ADB} = 90^\circ \Rightarrow AD \bot BC,\) do đó \(AD\) cũng là đường phân giác, suy ra cân.
b. \({\widehat B_1} = \widehat {{A_2}}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(DE\))\( \Rightarrow {\widehat B_1} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}.\)
Lời giải

Mà \(AM\) là phân giác trong góc A, nên AN là phân giác ngoài góc A
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.