Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
a) \(\int\limits_1^2 {{x^2}} = \frac{7}{3}\).
b) Nếu \(m\) là tham số, tích phân \(\int\limits_0^2 {\left( {4{x^3} + m} \right){\rm{d}}x} = 4\) thì \(m = - \,4\).
c) Cho biết \(m,\,n,\,p\) là các số thực. Tích phân \(\int\limits_1^2 {\left( {\pi {x^5} + e{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} = m\pi + ne + p\). Giá trị của \(2m - 3n + p\) bằng \(15\).
d) Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ.

Tích phân \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_3^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng \(10\).
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Tích phân (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Ta có: \(\int\limits_1^2 {{x^2}} = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_1^2 = \frac{{{2^3}}}{3} - \frac{{{1^3}}}{3} = \frac{7}{3}\).
b) Sai.
Với \(m\) là tham số, ta có \(\int\limits_0^2 {\left( {4{x^3} + m} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {{x^4} + mx} \right)} \right|_0^2 = 16 + 2m\).
Mà \(\int\limits_0^2 {\left( {4{x^3} + m} \right){\rm{d}}x} = 4\) nên \(16 + 2m = 4 \Leftrightarrow m = - \,6\).
c) Đúng.
Ta có: \(\int\limits_1^2 {\left( {\pi {x^5} + e{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {\frac{{\pi {x^6}}}{6} + \frac{{e{x^3}}}{3} + x} \right)} \right|_1^2 = \pi \left( {\frac{{{2^6} - {1^6}}}{6}} \right) + e\left( {\frac{{{2^3} - {1^3}}}{3}} \right) + 2 - 1 = \frac{{21\pi }}{2} + \frac{{7e}}{3} + 1\).
Mà \(\int\limits_1^2 {\left( {\pi {x^5} + e{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x} = m\pi + ne + p\) nên \(m = \frac{{21}}{2},\,\,n = \frac{7}{3},\,\,p = 1\)\( \Rightarrow 2m - 3n + p = 21 - 7 + 1 = 15\).
d) Sai.
Ta có: hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số bậc hai nên \(y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).
Từ đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) ta thấy đồ thị đi qua các điểm \(\left( {0;3} \right),\,\,\left( {2; - \,1} \right),\,\,\left( {1;0} \right),\,\,\left( {3;0} \right)\).
Khi đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}c = 3\\4a + 2b + c = - \,1\\a + b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - \,4\\c = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow y = f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\).
Ta có: \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_3^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right){\rm{d}}x} + \int\limits_3^5 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + 3x} \right)} \right|_0^1\)
\( + \,\,\,\left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + 3x} \right)} \right|_3^5 = \frac{4}{3} + \frac{{20}}{3} = 8\).Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Vận tốc của vật được biểu diển bởi hàm số \(v\left( t \right) = \int {a\left( t \right) = \int {10\sin t{\rm{d}}t} } = - 10\cos t + C\).
Khi vật bắt đầu chuyển động, vật có vận tốc là \(5{\rm{ m/s}}\) nên ta có \(v\left( 0 \right) = 5 \Leftrightarrow - 10\cos 0 + C = 5 \Leftrightarrow C = 15\).
Do đó \(v\left( t \right) = - 10\cos t + 15\).
Ta có \( - 1 \le \cos t \le 1,{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;\pi } \right]\)
\( \Leftrightarrow 10 \ge - 10\cos t \ge - 10,{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;\pi } \right]\)
\[ \Leftrightarrow 25 \ge - 10\cos t + 15 \ge 5,{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;\pi } \right]\]
\( \Leftrightarrow 25 \ge v\left( t \right) \ge 5,{\rm{ }}\forall t \in \left[ {0;\pi } \right]\)
Vậy vận tốc của vật đạt giá trị lớn nhất là \(25{\rm{ m/s}}\) khi \(t = \pi \).
Khi đó, gia tốc của vật tại thời điểm \(t = \pi \) là \(a\left( \pi \right) = 10\sin \pi = 0{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).Lời giải
\[\int\limits_1^2 {\left( {\frac{{{x^2} + 1}}{x}} \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_1^2 {\left( {x + \frac{1}{x}} \right)} \,{\rm{d}}x = \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} + \ln \left| x \right|} \right)} \right|_1^2 = \ln 2 + \frac{3}{2} = \ln a + \frac{b}{c} \Rightarrow a = 2,\,b = 3,\,c = 2\]
\[ \Rightarrow a + b + c = 7\].Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\], \[Ox\] và 2 đường thẳng \[x = 0,\,\,x = 1\] bằng \[\frac{{38}}{3}\].
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\], đường thẳng \[\Delta :y = 2025\] và 2 đường thẳng \[x = 0,\,\,x = 1\] bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\], đường thẳng \[\Delta :y = 2025\] và 2 đường thẳng \[x = - 1,\,\,x = 0\] .
c) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\] và \[Ox\] xấp xỉ bằng 38.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) \(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).
b) \(\int\limits_b^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} = - \,\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).
c) Nếu \(a < c < b\) và \(\int\limits_a^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = m,\,\,\int\limits_c^a {f\left( x \right){\rm{d}}x} = n\) thì \(\int\limits_c^b {f\left( x \right){\rm{d}}x} = m - n\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.