Câu hỏi:

30/01/2026 8 Lưu

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

a)  \(\int\limits_1^2 {{x^2}}  = \frac{7}{3}\).

Đúng
Sai

b)  Nếu \(m\) là tham số, tích phân \(\int\limits_0^2 {\left( {4{x^3} + m} \right){\rm{d}}x}  = 4\) thì \(m =  - \,4\).

Đúng
Sai

c)  Cho biết \(m,\,n,\,p\) là các số thực. Tích phân \(\int\limits_1^2 {\left( {\pi {x^5} + e{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x}  = m\pi  + ne + p\). Giá trị của \(2m - 3n + p\) bằng \(15\).

Đúng
Sai

d)  Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ.

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai? (ảnh 1)

Tích phân \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_3^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng \(10\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Ta có: \(\int\limits_1^2 {{x^2}}  = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_1^2 = \frac{{{2^3}}}{3} - \frac{{{1^3}}}{3} = \frac{7}{3}\).

b) Sai.

Với \(m\) là tham số, ta có \(\int\limits_0^2 {\left( {4{x^3} + m} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {{x^4} + mx} \right)} \right|_0^2 = 16 + 2m\).

Mà \(\int\limits_0^2 {\left( {4{x^3} + m} \right){\rm{d}}x}  = 4\) nên \(16 + 2m = 4 \Leftrightarrow m =  - \,6\).

c) Đúng.

Ta có: \(\int\limits_1^2 {\left( {\pi {x^5} + e{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {\frac{{\pi {x^6}}}{6} + \frac{{e{x^3}}}{3} + x} \right)} \right|_1^2 = \pi \left( {\frac{{{2^6} - {1^6}}}{6}} \right) + e\left( {\frac{{{2^3} - {1^3}}}{3}} \right) + 2 - 1 = \frac{{21\pi }}{2} + \frac{{7e}}{3} + 1\).

Mà \(\int\limits_1^2 {\left( {\pi {x^5} + e{x^2} + 1} \right){\rm{d}}x}  = m\pi  + ne + p\) nên \(m = \frac{{21}}{2},\,\,n = \frac{7}{3},\,\,p = 1\)\( \Rightarrow 2m - 3n + p = 21 - 7 + 1 = 15\).

d) Sai.

Ta có: hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số bậc hai nên \(y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Từ đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) ta thấy đồ thị đi qua các điểm \(\left( {0;3} \right),\,\,\left( {2; - \,1} \right),\,\,\left( {1;0} \right),\,\,\left( {3;0} \right)\).

Khi đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}c = 3\\4a + 2b + c =  - \,1\\a + b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - \,4\\c = 3\end{array} \right.\)\( \Rightarrow y = f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\).

Ta có: \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_3^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^1 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_3^5 {\left( {{x^2} - 4x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + 3x} \right)} \right|_0^1\)

                                                  \( + \,\,\,\left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + 3x} \right)} \right|_3^5 = \frac{4}{3} + \frac{{20}}{3} = 8\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ giả thiết \[f(x) + x\left( {{f^\prime }(x) - 2\sin x} \right) = {x^2}\cos x\]

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow f(x) + x{f^\prime }(x) = {x^2}\cos x + 2x\sin x\\ \Leftrightarrow {\left( {xf\left( x \right)} \right)^\prime } = {\left( {{x^2}\sin x} \right)^\prime }\\ \Leftrightarrow xf\left( x \right) = {x^2}\sin x + C\end{array}\]

Mặt khác: \[f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2} \Rightarrow C = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = x\sin x.\]

\[I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{f\left( x \right)}}{x}dx}  = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{x\sin x}}{x}dx}  = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx}  = 1\].

Câu 2

A. \[\frac{{{\pi ^2} + 16\pi  + 8\sqrt 2  - 16}}{{16}}\]                           .                                       

B. \[\frac{{{\pi ^2} + 16\pi  + 2\sqrt 2  - 4}}{{16}}\].

C. \[\frac{{{\pi ^2} + 16\pi  + 8\sqrt 2 }}{{16}}\].              
D. \[\frac{{{\pi ^2} + 16\pi  - 16}}{{16}}.\]

Lời giải

\[\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {2x - \sin x + 4} \right){\rm{d}}x} \]\[ = \left( {{x^2} + \cos x + 4x} \right)\left| \begin{array}{l}\frac{\pi }{4}\\0\end{array} \right. = \frac{{{\pi ^2}}}{{16}} + \frac{{\sqrt 2 }}{2} + \pi  - 1 = \frac{{{\pi ^2} + 16\pi  + 8\sqrt 2  - 16}}{{16}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a)  Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 15\) là \(v\left( {15} \right) = 21\,\left( {m/s} \right)\).

Đúng
Sai

b)  Quãng đường chất điểm di chuyển được trong \(3\) giây đầu tiên là: \({S_1} = \int\limits_0^3 {11dt} \,\,\left( m \right)\)

Đúng
Sai

c)  Quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ \(8\)giây đến \(15\) giây bằng \(73,5\left( m \right)\).

Đúng
Sai
d)  Vận tốc trung bình \({v_{tb}}\) của chất điểm trong khoảng thời gian từ \(3\) đến \(8\) giây thỏa mãn \({v_{tb}} < 7\,\,\left( {m/s} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(8 - \ln 3\). 
B. \(8 + 2\ln 3\).          
C. \(8 + \ln 3\).           
D. \(7 + \ln 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP